Bảng giá điện kinh doanh 2025 là bao nhiêu? Giá bán lẻ điện cho kinh doanh theo các cấp điện áp tương ứng là bao nhiêu tiền? Giá bán lẻ điện có thay đổi theo giờ cao điểm không?
>> Doanh nghiệp nào ngừng sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền từ 1/6/2025?
Bài viết này, sẽ giải đáp cụ thể về vấn đề "Bảng giá điện kinh doanh 2025 là bao nhiêu?" dựa theo bảng giá điện mới nhất vừa được Bộ Công thương ban hành ngày 09/05/2025 tại Quyết định 1279/QĐ-BCT năm 2025.
Theo Mục 3 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1279/QĐ-BCT năm 2025, thì bảng giá điện kinh doanh 2025 sẽ thấp nhất là 2,887 đồng/kWh, cao nhất là 5,422 đồng/kWh. Cụ thể sẽ dao động theo cấp điện áp tương ứng với từng khung giờ cao điểm và thấp điểm. Chi tiết như sau:
- Khung giờ bình thường: 2,887 đồng/kWh.
- Khung giờ thấp điểm: 1,609 đồng/kWh.
- Khung giờ cao điểm: 5,025 đồng/kWh.
- Khung giờ bình thường: 3,108 đồng/kWh.
- Khung giờ thấp điểm: 1,829 đồng/kWh.
- Khung giờ cao điểm: 5,202 đồng/kWh.
- Khung giờ bình thường: 3,152 đồng/kWh.
- Khung giờ thấp điểm: 1,918 đồng/kWh.
- Khung giờ cao điểm: 5,422 đồng/kWh.
Bên trên là toàn bộ nội dung giải đáp về "Bảng giá điện kinh doanh 2025 là bao nhiêu?".
Xem thêm
>> Hướng dẫn cách tra cứu hóa đơn tiền điện đơn giản nhất 2025
>> Bảng giá điện năm 2025 mới nhất tại TP Hồ Chí Minh
![]() |
Bảng giá điện năm 2025 mới nhất |

Bảng giá điện kinh doanh 2025 là bao nhiêu (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Luật Điện lực 2024 thì cấp điện áp được quy định với những nội dung sau đây:
Cấp điện áp là một trong những giá trị của điện áp danh định được sử dụng trong hệ thống điện, bao gồm:
a) Hạ áp là cấp điện áp danh định đến 01 kV;
b) Trung áp là cấp điện áp danh định trên 01 kV đến 35 kV;
c) Cao áp là cấp điện áp danh định trên 35 kV đến 220 kV;
d) Siêu cao áp là cấp điện áp danh định trên 220 kV.
Cụ thể tại khoản 12 Điều 6 Luật Điện lực 2024 nêu về các chính sách Nhà nước về giá điện và giá dịch vụ về điện với những nội dung sau:
Về chính sách giá điện và giá dịch vụ về điện:
a) Bảo đảm phản ánh chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh điện hợp lý, hợp lệ của đơn vị điện lực; tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế đầu tư phát triển điện lực có lợi nhuận hợp lý, tiết kiệm tài nguyên năng lượng, sử dụng các dạng năng lượng tái tạo, năng lượng mới trong hoạt động điện lực, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là vùng nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
b) Giá bán điện thực hiện theo cơ chế thị trường có sự điều tiết giá của Nhà nước phù hợp với cấp độ thị trường điện cạnh tranh;
c) Giá điện bảo đảm khuyến khích sử dụng điện có hiệu quả và tiết kiệm;
d) Thực hiện cơ cấu biểu giá bán lẻ điện hợp lý và giảm dần, tiến tới xóa bỏ bù chéo giá điện giữa các nhóm khách hàng không tham gia thị trường bán lẻ điện cạnh tranh khi chưa đủ điều kiện tham gia hoặc không lựa chọn tham gia mua bán điện trên thị trường bán lẻ điện cạnh tranh;
đ) Giảm dần, tiến tới xóa bỏ bù chéo giá điện giữa các nhóm khách hàng, vùng, miền phù hợp với cấp độ thị trường điện cạnh tranh;
e) Bảo đảm quyền tự quyết định giá mua điện, giá bán điện không vượt quá khung giá điện, cơ cấu biểu giá bán lẻ điện do Nhà nước quy định;
g) Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các đơn vị điện lực và khách hàng sử dụng điện. Giá điện bảo đảm thực hiện công khai, minh bạch, bình đẳng, không phân biệt đối xử giữa các đơn vị điện lực;
h) Xây dựng cơ chế giá điện phù hợp đối với các nhóm khách hàng đặc thù theo các chủ trương của Nhà nước phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.



