Đồng tiền nào có thể được dùng giao dịch tại cửa hàng miễn thuế? Hàng hóa nào được đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế?
>> Có được dùng tiền mặt để thanh toán trong hoạt động thương mại biên giới?
>> Có bao nhiêu loại dự án đầu tư công năm 2025?
Căn cứ Điều 7 Nghị định 100/2020/NĐ-CP quy định về đồng tiền dùng trong giao dịch bán hàng miễn thuế như sau:
Điều 7. Đồng tiền dùng trong giao dịch bán hàng miễn thuế
1. Đồng Việt Nam.
2. Đồng ngoại tệ đô la Mỹ (USD), euro (EUR).
3. Đồng tiền của nước có chung biên giới đất liền với địa điểm đặt cửa hàng miễn thuế tại khu vực biên giới.
4. Đồng tiền của quốc gia nơi các chuyến bay quốc tế của các hãng hàng không được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam thực hiện nhập cảnh, quá cảnh tại quốc gia đó.
Như vậy, đồng tiền dùng trong giao dịch tại cửa hàng miễn thuế bao gồm đồng Việt Nam, đô la Mỹ, euro, tiền của nước láng giềng tại khu vực biên giới và tiền của quốc gia nơi có chuyến bay quốc tế quá cảnh hoặc nhập cảnh.
![]() |
File word Nghị định 100/2020/NĐ-CP |
.png)
Đồng tiền được dùng giao dịch tại cửa hàng miễn thuế (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 5 Điều 3 Nghị định 100/2020/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 3. Đối tượng và điều kiện mua hàng miễn thuế
…
5. Đối tượng mua hàng là thuyền viên làm việc trên tàu biển chạy tuyến quốc tế (bao gồm tàu biển có quốc tịch nước ngoài và tàu biển có quốc tịch Việt Nam chạy tuyến quốc tế) được mua hàng miễn thuế tại cảng biển loại 1, cửa hàng miễn thuế trong nội địa phục vụ cho nhu cầu cá nhân, nhu cầu sinh hoạt chung của thuyền viên để sử dụng trên tàu trong thời gian tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam và để sử dụng trên tàu ngoài lãnh hải Việt Nam sau khi tàu xuất cảnh.
a) Trường hợp mua hàng miễn thuế phục vụ nhu cầu cá nhân thuyền viên phải xuất trình hộ chiếu hoặc thẻ đi bờ của thuyền viên;
b) Trường hợp mua hàng miễn thuế phục vụ nhu cầu sinh hoạt chung của thuyền viên trong thời gian tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam, thuyền trưởng hoặc người đại diện tàu có đơn đặt hàng kèm theo danh sách thuyền viên có thông tin về số hộ chiếu của từng thuyền viên, trên đơn phải ghi rõ thông tin về số hiệu tàu, ngày tàu nhập cảnh;
c) Trường hợp hàng miễn thuế phục vụ nhu cầu của thuyền viên cho hành trình tiếp theo ngoài lãnh hải Việt Nam, thuyền trưởng hoặc người đại diện tàu có đơn đặt hàng, trên đơn đặt hàng phải ghi rõ thông tin về số hiệu tàu, ngày tàu nhập cảnh, kèm theo danh sách thuyền viên có thông tin số hộ chiếu của từng thuyền viên. Hàng hóa phải được đưa vào kho chứa của tàu để cơ quan hải quan nơi tàu xuất cảnh niêm phong, xác nhận, giám sát cho đến khi tàu xuất cảnh.
Như vậy, thuyền viên làm việc trên tàu biển chạy tuyến quốc tế được mua hàng miễn thuế tại cảng biển loại 1, cửa hàng miễn thuế trong nội địa phục vụ cho nhu cầu cá nhân, nhu cầu sinh hoạt chung của thuyền viên nhưng phải đáp ứng một số điều kiện theo quy định pháp luật.
Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 100/2020/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 6. Hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế
1. Hàng hóa đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế bao gồm: Hàng hóa tạm nhập khẩu từ nước ngoài, khu phi thuế quan, kho ngoại quan; hàng hóa từ nội địa được phép lưu thông theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Hàng hóa tạm nhập khẩu từ nước ngoài, khu phi thuế quan, kho ngoại quan đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế là mặt hàng không thuộc danh mục hàng cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương.
Hàng hóa từ nội địa được phép lưu thông theo quy định của pháp luật đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế là mặt hàng không thuộc danh mục hàng cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu. Trường hợp hàng hóa thuộc mặt hàng xuất khẩu có điều kiện thì phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật.
…
Như vậy, hàng hóa được đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế là hàng hóa tạm nhập khẩu từ nước ngoài, khu phi thuế quan, kho ngoại quan và hàng hóa từ nội địa được phép lưu thông theo quy định của pháp luật Việt Nam.

