Việc chuyển đổi áp dụng loại hóa đơn điện tử của người nộp thuế được quy định ra sao? Có bao nhiêu loại hóa đơn điện tử? Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động quản lý thuế?
>> Biện pháp nào được dùng để khuyến khích người tiêu dùng lấy hóa đơn khi mua đồ?
>> Hợp đồng mua bán hủy bỏ thì xử lý hóa đơn như thế nào?
Căn cứ Điều 8 Thông tư 32/2025/TT-BTC, có đưa ra quy định về việc chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện từ như sau:
(i) Tự nguyện chuyển sang dùng hóa đơn có mã của cơ quan thuế: Nếu người nộp thuế đang dùng hóa đơn điện tử không có mã mà muốn chuyển sang hóa đơn có mã của cơ quan thuế, thì cần thực hiện thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn theo hướng dẫn quy định tại Điều 15 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 11 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP)
(ii) Bắt buộc chuyển sang hóa đơn có mã của cơ quan thuế:
- Trường hợp người nộp thuế đang dùng hóa đơn không có mã, nhưng bị cơ quan thuế xác định là rủi ro cao về thuế và gửi cơ quan thuế thông báo yêu cầu chuyển đổi, thì người nộp thuế phải chuyển sang dùng hóa đơn có mã trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo.
- Sau 12 tháng, nếu muốn quay lại dùng hóa đơn không có mã, người nộp thuế có thể làm thủ tục xin chuyển lại, nhưng cơ quan thuế sẽ xem xét chấp thuận hay không tùy từng trường hợp.
![]() |
File word Luật Quản lý thuế và văn bản hướng dẫn đang còn hiệu lực năm 2024 |

Chuyển đổi áp dụng loại hóa đơn điện tử của người nộp thuế (Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), hóa đơn điện tử là hóa đơn được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập bằng phương tiện điện tử để ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
Hóa đơn điện tử có 03 loại là: hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế và hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế. Cụ thể:
(i) Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế: là hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã trước khi người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua.
(ii) Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế: là hóa đơn điện tử do người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua không có mã của cơ quan thuế.
(iii) Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế: là hóa đơn có mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất, kê khai thông tin hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập từ hệ thống tính tiền, dữ liệu được chuyển đến cơ quan thuế theo định dạng được pháp luật quy định.
Xem thêm:
> > Tải về File Word toàn văn Thông tư 32/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 78/2021/TT-BTC
> > Tổng hợp công việc kế toán, nhân sự doanh nghiệp cần làm trong tháng 6/2025
Căn cứ Điều 6 Luật Quản lý thuế 2019, quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế như sau:
Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế
1. Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế.
2. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế.
3. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế.
4. Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế phải nộp.
5. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ.
6. Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.
7. Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không xuất hóa đơn theo quy định của pháp luật, sử dụng hóa đơn không hợp pháp và sử dụng không hợp pháp hóa đơn.
8. Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế.
