Đầu tư ra nước ngoài cần chú ý những quy định nào căn cứ theo Luật Đầu tư hiện hành? Quy định về điều kiện và thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thế nào?
>> Thông tư 23/2024/TT-BKHĐT còn hiệu lực không?
>> Chi phí lập hồ sơ mời thầu từ ngày 4/8/2025 là bao nhiêu?
Cụ thể, bài viết này sẽ căn cứ theo quy định về pháp luật đầu tư hiện hành để giải đáp thắc mắc: “Đầu tư ra nước ngoài cần chú ý những quy định nào?”, quý khách hàng có thể tham khảo những nội dung bên dưới.
Trước tiên, cần xác định hình thức đầu tư ra nước ngoài, căn cứ khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư 2020, thì nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo 05 hình thức sau:
(i) Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.
(ii) Đầu tư theo hình thức hợp đồng ở nước ngoài.
(iii) Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý tổ chức kinh tế đó.
(iv) Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác; Đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài.
(v) Hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.
![]() |
File Word các Luật nổi bật và văn bản hướng dẫn thi hành (còn hiệu lực) |

Đầu tư ra nước ngoài cần chú ý những quy định nào (Ảnh minh hoạ - Nguồn từ Internet)
Cần kiểm tra ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có bị cấm theo Điều 53 Luật Đầu tư 2020 hoặc có thuộc vào những ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện theo quy định tại Điều 52 Luật Đầu tư 2020, gồm:
a) Ngân hàng;
b) Bảo hiểm;
c) Chứng khoán;
d) Báo chí, phát thanh, truyền hình;
đ) Kinh doanh bất động sản.
Dưới đây là quy định về những trường hợp kèm thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài:
a) Dự án đầu tư có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 20.000 tỷ đồng trở lên;
b) Dự án đầu tư có yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.
a) Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, báo chí, phát thanh, truyền hình, viễn thông có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 400 tỷ đồng trở lên;
b) Dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 800 tỷ đồng trở lên.
Lưu ý:
- Những dự án tại Mục này không thuộc trường hợp tại Mục 3.1 nêu trên.
- Những dự án không thuộc Mục 3.1 và Mục 3.2 thì không phải chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài.
Xem thêm quy định tại Điều 60 và Điều 61 Luật Đầu tư 2020, về điều kiện và thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
Cụ thể việc mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài, theo Điều 65 Luật Đầu tư 2020:
1. Nhà đầu tư mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài tại một tổ chức tín dụng được phép tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
2. Mọi giao dịch chuyển tiền từ Việt Nam ra nước ngoài và từ nước ngoài về Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư quy định tại khoản 1 Điều này theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
Ngoài những quy định trên, khi khi đầu tư ra nước ngoài cần chú ý thêm quy định của quốc gia/vùng lãnh thổ nơi dự định đầu tư.
Bên trên là toàn bộ nội dung giải đáp về: “Đầu tư ra nước ngoài cần chú ý những quy định nào?”, quý khách hàng có thể tham khảo.
