Chi phí lập hồ sơ mời thầu từ ngày 4/8/2025 là bao nhiêu? Lập hồ sơ mời thầu từ ngày 04/8/2025 căn cứ những điều nào? Làm rõ hồ sơ dự thầu được quy định như thế nào?
>> Doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2025 có phải bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi không?
>> Mở thầu đối với lựa chọn nhà thầu qua mạng được quy định như thế nào từ ngày 04/8/2025?
Căn cứ điểm c khoản 4 Điều 14 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định chi phí lập hồ sơ mời thầu như sau:
Điều 14. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu - Nghị định 214/2025/NĐ-CP
...
4. Chi phí lập, thẩm định hồ sơ:
a) Chi phí lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng;
b) Chi phí thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được tính bằng 0,06% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng;
c) Chi phí lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,2% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng;
d) Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng.
...
Theo đó, chi phí lập hồ sơ mời thầu được tính bằng 0,2% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 3 triệu đồng và tối đa là 60 triệu đồng.
Trên đây là giải đáp cho thắc mắc “Chi phí lập hồ sơ mời thầu từ ngày 4/8/2025 là bao nhiêu?” theo quy định.
>> TẢI VỀ<< File word đầy đủ mẫu hồ sơ đấu thầu Thông tư 79/2025/TT-BTC

Chi phí lập hồ sơ mời thầu từ ngày 4/8/2025 là bao nhiêu
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
XEM CHI TIẾT: >>> 06 căn cứ lập hồ sơ mời thầu từ ngày 04/8/2025 theo Nghị định 214
Căn cứ Điều 30 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, làm rõ hồ sơ dự thầu được quy định như sau:
(i) Nhà thầu có trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của chủ đầu tư sau khi mở thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu thiếu tài liệu về tư cách hợp lệ, hợp đồng tương tự, năng lực sản xuất, báo cáo tài chính, nhân sự, nghĩa vụ kê khai thuế và nộp thuế, thiết bị thì chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung tài liệu để chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm, đối với phần xây lắp trong gói thầu EC, gói thầu xây lắp, PC được tổ chức đấu thầu trong nước, nội dung nhân sự chủ chốt, thiết bị chủ yếu, chủ đầu tư chỉ yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung tài liệu để chứng minh đối với nhà thầu xếp hạng thứ nhất.
(ii) Trường hợp sau khi đóng thầu, nhà thầu phát hiện hồ sơ dự thầu thiếu các tài liệu chứng minh về hợp đồng tương tự, tư cách hợp lệ, năng lực sản xuất, báo cáo tài chính, nghĩa vụ kê khai thuế và nộp thuế, tài liệu về nhân sự, thiết bị cụ thể đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu thì được gửi tài liệu đến chủ đầu tư để làm rõ về tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của mình. Chủ đầu tư có trách nhiệm tiếp nhận những tài liệu làm rõ của nhà thầu để xem xét và đánh giá; các tài liệu bổ sung, làm rõ là một phần của hồ sơ dự thầu.
(iii) Việc làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi bản chất của nhà thầu tham dự thầu đối với nội dung về tư cách hợp lệ. Đối với các nội dung về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu (trừ nội dung về tư cách hợp lệ), đề xuất về kỹ thuật, tài chính, việc làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu đã nộp, không thay đổi giá dự thầu.
(iv) Việc làm rõ hồ sơ dự thầu: được thực hiện giữa chủ đầu tư và nhà thầu có hồ sơ dự thầu cần làm rõ. Nội dung làm rõ hồ sơ dự thầu phải thể hiện bằng văn bản và được chủ đầu tư bảo quản như một phần của hồ sơ dự thầu.
(v) Chủ đầu tư được xác minh với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến nội dung của tài liệu đối với trường hợp có nghi ngờ về tính xác thực của các tài liệu do nhà thầu cung cấp.
Trên đây là nội dung làm rõ hồ sơ dự thầu theo quy định.
