Contact là gì? Các nguyên tắc bảo vệ thông tin cá nhân trên không gian mạng? Điều kiện để kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng cần những hồ sơ gì?
>> Chọn số tài khoản ngân hàng hợp phong thủy theo thần số học?
>> Chiêm tinh học là gì? Một số lĩnh vực phổ biến mà Chiêm tinh học có thể ứng dụng?
"Contact" là một từ tiếng Anh có nhiều nghĩa tùy thuộc vào ngữ cảnh:
Liên hệ: Contact có nghĩa là liên hệ, giao tiếp hoặc kết nối với một người, tổ chức hoặc thiết bị.
Thông tin liên lạc: Contact cũng có thể chỉ thông tin liên lạc của một người, như địa chỉ email, số điện thoại hoặc địa chỉ.
Tiếp xúc: Trong một số trường hợp, contact có nghĩa là tiếp xúc, chạm hoặc giao tiếp vật lý.
Hợp đồng: Trong kinh doanh, contact có thể chỉ một hợp đồng hoặc thỏa thuận giữa hai bên.
Lưu ý: Những nội dung trong bài viết “Contact là gì?” chỉ mang tính chất tham khảo
![]() |
Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn [cập nhật ngày 29/08/2024] |

Contact là gì (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Trong thời đại công nghệ hiện đại, việc kết nối nối diễn ra hằng ngày tuy nhiên một vấn đề cần được quan tâm là việc bảo vệ thông tin cá nhân là điều vô cùng quan trọng. Để đảm bảo an toàn cho dữ liệu, chúng ta cần áp dụng các biện pháp bảo mật hiệu quả như sử dụng mật khẩu mạnh, cập nhật phần mềm thường xuyên, và áp dụng các công nghệ mã hóa tiên tiến. Ngoài ra, việc nâng cao nhận thức về an ninh mạng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu nguy cơ từ các cuộc tấn công trực tuyến. Theo quy định tại Điều 16 Luật An toàn thông tin mạng 2015 quy định:
Nguyên tắc bảo vệ thông tin cá nhân trên mạng
1. Cá nhân tự bảo vệ thông tin cá nhân của mình và tuân thủ quy định của pháp luật về cung cấp thông tin cá nhân khi sử dụng dịch vụ trên mạng.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân xử lý thông tin cá nhân có trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin mạng đối với thông tin do mình xử lý.
3. Tổ chức, cá nhân xử lý thông tin cá nhân phải xây dựng và công bố công khai biện pháp xử lý, bảo vệ thông tin cá nhân của tổ chức, cá nhân mình.
4. Việc bảo vệ thông tin cá nhân thực hiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Việc xử lý thông tin cá nhân phục vụ mục đích bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội hoặc không nhằm mục đích thương mại được thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan.
Chỉ khi có sự phối hợp chặt chẽ giữa công nghệ và ý thức con người, chúng ta mới có thể bảo vệ tốt nhất các tài sản thông tin quý giá trước những mối đe dọa ngày càng tinh vi.
Doang nghiệp muốn kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng cần thực hiện các hồ sơ theo quy định tại Điều 43 Luật An toàn thông tin mạng 2015:
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng
1. Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tại Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng được lập thành năm bộ, gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng, trong đó nêu rõ loại hình sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng sẽ kinh doanh;
b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương;
c) Bản thuyết minh hệ thống thiết bị kỹ thuật bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật;
d) Phương án kinh doanh gồm phạm vi, đối tượng cung cấp sản phẩm, dịch vụ, tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm, dịch vụ;
đ) Bản sao văn bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn về an toàn thông tin của đội ngũ quản lý, điều hành, kỹ thuật.
3. Ngoài giấy tờ, tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin hoặc dịch vụ bảo mật thông tin không sử dụng mật mã dân sự còn phải có:
a) Phiếu lý lịch tư pháp của người đại diện theo pháp luật và đội ngũ quản lý, điều hành, kỹ thuật;
b) Phương án kỹ thuật;
c) Phương án bảo mật thông tin khách hàng trong quá trình cung cấp dịch vụ.




