Có phải mã số bảo hiểm xã hội là số căn cước công dân không? Mã đối tượng tham gia BHYT mới nhất được quy định thế nào? Những khoản phụ cấp nào sẽ không phải đóng BHXH mới nhất?
>> NLĐ có bị giới hạn về số năm hưởng lương hưu hay không?
>> Tiền đóng bảo hiểm y tế năm 2026 hộ gia đình là bao nhiêu?
Ngày 04/8/2025, BHXH ban hành Công văn 1804/BHXH-QLT năm 2025 v/v sử dụng Định danh cá nhân/Căn cước công dân thay thế mã số bảo hiểm xã hội và bộ mã quản lý do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành.
Theo đó, tại Mục I Công văn 1804/BHXH-QLT năm 2025 có quy định như sau:
I. MÃ SỐ BHXH CỦA NGƯỜI THAM GIA
Từ ngày 01/8/2025, sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH của người tham gia BHXH, BHYT.
Theo đó, từ ngày 01/8/2025, theo Công văn 1804/BHXH-QLT năm 2025 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, số định danh cá nhân/Căn cước công dân được sử dụng để thay thế mã số bảo hiểm xã hội của người tham gia BHXH, BHYT.
Như vậy, mã số bảo hiểm xã hội chính là số căn cước công dân (cũng chính là số định danh cá nhân) của người tham gia; người dân không còn sử dụng một dãy mã số BHXH riêng biệt như trước đây.
|

Mã số bảo hiểm xã hội là số căn cước công dân (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ phụ lục I ban hành kèm theo Công văn 1804/BHXH-QLT năm 2025 quy định khối loại hình, mã đối tượng tham gia BHYT, mã khối thống kê, mức hưởng của đối tượng tham gia BHYT. Cụ thể như sau:
|
STT |
NGƯỜI THAM GIA |
Mã khối thống kê |
Mã khối quản lý, mã đối tượng |
Mức hưởng |
|
I |
Nhóm do người sử dụng lao động đóng hoặc người lao động đóng hoặc cùng đóng |
|
|
|
|
1 |
Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên làm việc trọn thời gian hoặc không trọn thời gian nhưng có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất; người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp có hưởng và không hưởng tiền lương trong các doanh nghiệp nhà nước |
01 |
DN |
80% |
|
2 |
Người lao động làm việc theo hợp đồng lao độngkhông xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên làm việc trọn thời gian hoặc không trọn thời gian nhưng có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất; người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp có hưởng và không hưởng tiền lương trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài |
02 |
DD |
80% |
|
3 |
Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên làm việc trọn thời gian hoặc không trọn thời gian nhưng có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất; người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp có hưởng và không hưởng tiền lương trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh |
03 |
DQ |
80% |
|
4 |
Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng và không hưởng tiền lương |
06 |
HX |
80% |
|
5 |
Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ trường hợp là người di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam hoặc tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác |
05 |
NN |
80% |
|
6 |
Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội |
41 |
CD |
80% |
|
7 |
Cán bộ, công chức, viên chức; |
04 |
HC |
80% |
|
8 |
Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo quy định của pháp luật |
34 |
XK |
80% |
|
II |
Nhóm do cơ quan bảo hiểm xã hội đóng |
|
|
|
|
.. |
… |
… |
… |
… |
Xem toàn bộ mã đối tượng tham gia BHYT tại File tải về dưới đây:
|
Danh mục mã đối tượng tham gia BHYT |
Lưu ý:
- Trường hợp người tham gia thuộc nhiều đối tượng tham gia BHYT thì được hưởng quyền lợi BHYT theo đối tượng có quyền lợi cao nhất.
- Khối thống kê của đơn vị được cán bộ trực tiếp lựa chọn tại màn hình Danh mục đơn vị khi thực hiện tạo mã đơn vị để phục vụ công tác quản lý, thống kê báo cáo.
Theo hướng dẫn tại Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH ngày 05/9/2025, 14 khoản phụ cấp sau được ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động không đóng BHXH từ 01/7/2025:
(1) Thưởng phụ cấp chuyên cần cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động;
(2) Tiền thưởng sáng kiến;
(3) Tiền ăn giữa ca;
(4) Hỗ trợ xăng xe;
(5) Hỗ trợ điện thoại;
(6) Hỗ trợ đi lại;
(7) Hỗ trợ tiền nhà ở;
(8) Hỗ trợ tiền giữ trẻ;
(9) Hỗ trợ nuôi con nhỏ;
(10) Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết;
(11) Hỗ trợ khi người lao động có người thân kết hôn;
(12) Hỗ trợ khi người lao động có sinh nhật;
(13) Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động;
(14) Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị bệnh nghề nghiệp.
>> Xem chi tiết tại bài viết: 14 khoản phụ cấp không đóng BHXH từ 01/7/2025


