Có còn giới hạn tiền ăn ca 730.000 miễn thuế TNCN hay không? Công thức tính thuế TNCN 2025 từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú là gì?
>> Chi nhánh kê khai nộp thuế GTGT 2025 ở đâu?
>> Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh có phải chịu thuế TNDN từ 01/10/2025 không?
>> MỚI: Công văn 1154/QNG-QLDN2 ngày 22/8/2025 về khoản chi tiền ăn ca chịu thuế TNCN
Căn cứ điểm g.5 khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, nếu người sử dụng lao động chi tiền mặt thay vì tổ chức bữa ăn thực tế cho người lao động, khoản tiền này không chịu thuế TNCN nếu không vượt mức quy định của Bộ lao động - thương binh và xã hội (trường hợp vượt thì sẽ bị tính thuế TNCN).
Trước đây, mức chi tối đa cho tiền ăn ca miễn thuế TNCN được quy định tại khoản 4 Điều 22 Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH. Theo đó, mức giới hạn tiền ăn ca được miễn thuế TNCN của người lao động là 730.000đ/người/tháng.
Tuy nhiên, ngày 28/4/2025 Bộ Nội Vụ đã ban hành Thông tư 003/2025/TT-BNV. Thông tư này đã chính thức bãi bỏ Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH, đồng thời mức giới hạn tiền ăn ca 730.000 đồng/người/tháng không được đề cập tại Thông tư 003/2025/TT-BNV.
Đồng thời, tại khoản 9 Điều 34 Nghị định 44/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 15/4/2025) quy định về chế độ tiền ăn ca như sau:
Điều 34. Tổ chức thực hiện
...
9. Chế độ ăn giữa ca hoặc ăn định lượng đối với người lao động, Ban điều hành, Thành viên Hội đồng, Kiểm soát viên được thực hiện theo thỏa thuận trong thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy, quy chế của doanh nghiệp theo quy định của Bộ luật Lao động.
Về vấn đề nêu trên có thể hiểu theo hai hướng:
(1) Khi không còn văn bản quy định mức giới hạn 730.000 đồng, có thể hiểu doanh nghiệp được tự xác định mức chi hợp lý theo thỏa thuận trong thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy, quy chế của doanh nghiệp.
(2) Việc bãi bỏ văn bản cũ chưa đồng nghĩa với việc sẽ xóa mức trần. Bởi lẽ chế độ tiền ăn chế độ ăn giữa ca trong các Công ty nhà nước được quy định tại Thông tư 22/2008/TT-BLĐTBXH và chưa có bất kỳ văn bản nào bãi bỏ Thông tư này.
Do đó, trong thời gian chờ đợi các văn bản hướng dẫn chi tiết từ cơ quan nhà nước, các doanh nghiệp có thể cân nhắc tiếp tục áp dụng mức 730.000 đồng như ngưỡng tham chiếu và theo dõi các chính sách mới nhất.
>> Xem chi tiết tại bài viết: Cập nhật quy định về tiền ăn ca 2025 mới nhất
![]() |
File Excel so sánh Nghị định 70/2025/NĐ-CP và Nghị định 123/2020/NĐ-CP |

Mức giới hạn tiền ăn ca 730.000 miễn thuế TNCN đã bị bãi bỏ bởi Thông tư 003/2025/TT-BNV
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC), thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định bằng công thức sau:
Thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế (sau đây viết tắt là TNTT) = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ
- Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công trừ (-) Các khoản thu nhập được miễn thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công (Xem chi tiết tại "Các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân" và "Các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân").
- Thuế suất: Số thuế thu nhập cá nhân được tính theo từng bậc thu nhập bằng thu nhập tính thuế của bậc thu nhập nhân (×) với thuế suất tương ứng của bậc thu nhập đó.
Thuế suất áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần sau đây:
|
Bậc |
Thu nhập tính thuế /tháng |
Thuế suất |
Tính số thuế phải nộp |
|
|
Cách 1 |
Cách 2 |
|||
|
1 |
Đến 5 triệu đồng (triệu đồng) |
5% |
0 triệu đồng + 5% TNTT |
5% TNTT |
|
2 |
Trên 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng |
10% |
0,25 triệu đồng + 10% TNTT trên 5 triệu đồng |
10% TNTT - 0,25 triệu đồng |
|
3 |
Trên 10 triệu đồng đến 18 triệu đồng |
15% |
0,75 triệu đồng + 15% TNTT trên 10 triệu đồng |
15% TNTT - 0,75 triệu đồng |
|
4 |
Trên 18 triệu đồng đến 32 triệu đồng |
20% |
1,95 triệu đồng + 20% TNTT trên 18 triệu đồng |
20% TNTT - 1,65 triệu đồng |
|
5 |
Trên 32 triệu đồng đến 52 triệu đồng |
25% |
4,75 triệu đồng + 25% TNTT trên 32 triệu đồng |
25% TNTT - 3,25 triệu đồng |
|
6 |
Trên 52 triệu đồng đến 80 triệu đồng |
30% |
9,75 triệu đồng + 30% TNTT trên 52 triệu đồng |
30 % TNTT - 5,85 triệu đồng |
|
7 |
Trên 80 triệu đồng |
35% |
18,15 triệu đồng + 35% TNTT trên 80 triệu đồng |
35% TNTT - 9,85 triệu đồng |
>> Xem chi tiết tại công việc pháp lý: Công thức tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công
Dưới đây là hướng dẫn thủ tục đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh của người nộp thuế thu nhập cá nhân trong 02 trường hợp:
- Trường hợp cá nhân ủy quyền đăng ký thuế cho cơ quan chi trả thu nhập.
- Trường hợp cá nhân đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
>> Xem chi tiết tại công việc pháp lý: Thủ tục đăng ký thuế cho người phụ thuộc 2025


