Chứng từ điện tử là gì? Định dạng chứng từ điện tử được quy định như thế nào? Thời điểm lập chứng từ theo Nghị định 70/2025 sửa đổi Nghị định 123/2020 được quy định ra sao?
>> Sau khi bỏ thuế khoán, hộ kinh doanh có thể lựa chọn các phương pháp nào?
>> Hàng hóa dùng để làm mẫu có cần xuất hóa đơn không?
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ giải đáp thắc mắc liên quan đến nội dung " Chứng từ điện tử là gì? Định dạng chứng từ điện tử được quy định như thế nào?" chi tiết tại bài viết dưới đây.
Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm b Khoản 2 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP) có quy định về chứng từ điện tử như sau:
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
4. Chứng từ là tài liệu dùng để ghi nhận thông tin về các khoản thuế khấu trừ, các khoản thu thuế, phí và lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật quản lý thuế. Chứng từ theo quy định tại Nghị định này bao gồm chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, biên lai thuế, phí, lệ phí được thể hiện theo hình thức điện tử hoặc đặt in, tự in.
5. Chứng từ điện tử được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ thuế cấp cho người nộp thuế hoặc do tổ chức thu thuế, phí, lệ phí cấp cho người nộp bằng phương tiện điện tử theo quy định của pháp luật phí, lệ phí, pháp luật thuế
...
Như vậy, có thể hiểu chứng từ điện tử là bao gồm các loại chứng từ, biên lai ghi nhận thông tin về các khoản thuế khấu trừ, các khoản thu thuế, phí và lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật quản lý thuế được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử.
![]() |
Tổng hợp các chính sách thuế mới 2025 chi tiết |

Chứng từ điện tử là gì; Định dạng chứng từ điện tử được quy định như thế nào
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Theo Điều 33 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 20 Điều 1 và khoản 4 Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ) thì định dạng chứng từ điện tử được quy định như sau:
- Các loại chứng từ quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định 123/2020/NĐ-CP phải thực hiện theo định dạng sau:
+ Định dạng chứng từ điện tử sử dụng ngôn ngữ định dạng văn bản XML (XML là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh "eXtensible Markup Language" được tạo ra với mục đích chia sẻ dữ liệu điện tử giữa các hệ thống công nghệ thông tin);
+ Định dạng chứng từ điện tử gồm hai thành phần: thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ chứng từ điện tử và thành phần chứa dữ liệu chữ ký số;
+ Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan xây dựng và công bố thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ chứng từ điện tử, thành phần chứa dữ liệu chữ ký số và cung cấp công cụ hiển thị các nội dung của chứng từ điện tử theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
- Chứng từ điện tử phải được hiển thị đầy đủ, chính xác các nội dung của chứng từ đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch để người sử dụng có thể đọc được bằng phương tiện điện tử.
Căn cứ theo quy định tại Điều 31 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi khoản 17 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP) như sau:
Thời điểm lập chứng từ
1. Tại thời điểm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, thời điểm thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí, phải lập chứng từ, biên lai giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp các khoản thuế, phí, lệ phí.
2. Thời điểm ký số trên chứng từ là thời điểm tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí điện tử sử dụng chữ ký số để ký trên chứng từ điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.
Theo đó, tại thời điểm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, thời điểm thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí, phải lập chứng từ, biên lai giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp các khoản thuế, phí, lệ phí.
