Biện pháp tự vệ tạm thời được áp dụng khi nào? Bằng hình thức gì? Căn cứ để tiến hành điều tra áp dụng biện pháp tự vệ? Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý ngoại thương?
>> Dược sỹ có được quảng cáo thực phẩm không?
>> Mức thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất năm 2025 là bao nhiêu?
- Biện pháp tự vệ tạm thời được Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định áp dụng khi có các yếu tố sau:
+ Có sự gia tăng nhập khẩu quá mức của hàng hóa bị điều tra.
+ Ngành sản xuất trong nước thiệt hại nghiêm trọng hoặc bị đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng.
+ Việc gia tăng nhập khẩu quá mức của hàng hóa bị điều tra là nguyên nhân gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước.
+ Việc chậm áp dụng biện pháp tự vệ gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước và thiệt hại đó khó có thể khắc phục về sau.
- Biện pháp tự vệ tạm thời chỉ được áp dụng dưới hình thức thuế nhập khẩu bổ sung.
(Căn cứ khoản 1, 2 Điều 70 Nghị định 86/2025/NĐ-CP (có hiệu lực kể từ 01/7/2025)
- Thời hạn áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời: Không quá 200 ngày kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời có hiệu lực. (Căn cứ khoản 1 Điều 95 Luật Quản lý ngoại thương 2017)
![]() |
File word Luật Quản lý thuế và văn bản hướng dẫn đang còn hiệu lực năm 2024 |

Biện pháp tự vệ tạm thời (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo Điều 93 Luật Quản lý ngoại thương 2017, việc tiến hành điều tra áp dụng biện pháp tự vệ dựa vào căn cứ như sau:
1. Việc điều tra áp dụng biện pháp tự vệ được thực hiện khi có hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp tự vệ của tổ chức, cá nhân trong nước sản xuất hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp là hàng hóa có khả năng được người mua chấp nhận thay thế cho hàng hóa thuộc phạm vi áp dụng các biện pháp tự vệ do ưu thế về giá và mục đích sử dụng.
2. Hồ sơ cung cấp bằng chứng rõ ràng về việc hàng hóa được nhập khẩu quá mức vào Việt Nam gây ra thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng của ngành sản xuất trong nước.
3. Bộ trưởng Bộ Công Thương có trách nhiệm quyết định điều tra khi có bằng chứng rõ ràng về việc hàng hóa được nhập khẩu quá mức vào Việt Nam gây ra thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng của ngành sản xuất trong nước.
Xem thêm:
> > Phương pháp xác định giá trị trợ cấp và mức trợ cấp theo Nghị định 86
> > Xử lý tiền thuế phòng vệ thương mại nộp thừa theo Nghị định 86/2025/NĐ-CP như thế nào?
Căn cứ Điều 7 Luật Quản lý ngoại thương 2017, những hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý ngoại thương bao gồm:
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương, cản trở hoạt động kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu hợp pháp, xâm phạm quyền tự do kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân.
- Áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương không đúng thẩm quyền; không đúng trình tự, thủ tục.
- Tiết lộ thông tin bảo mật của thương nhân trái pháp luật.
- Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa bị cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 10 và khoản 1 Điều 14 Luật Quản lý ngoại thương 2017; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, theo điều kiện mà không có giấy phép, không đáp ứng đủ điều kiện; hàng hóa không đi qua đúng cửa khẩu quy định; hàng hóa không làm thủ tục hải quan hoặc có gian lận về số lượng, khối lượng, chủng loại, xuất xứ hàng hóa khi làm thủ tục hải quan; hàng hóa theo quy định của pháp luật phải có tem nhưng không dán tem.
- Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa mà vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 5 Luật Quản lý ngoại thương 2017
- Gian lận, làm giả giấy tờ liên quan đến hoạt động quản lý ngoại thương.

