Dựa trên quy định pháp luật để giải đáp: Những quyền lợi khi đóng BHXH bắt buộc là gì? Và các hành vi bị cấm khi tham gia bảo hiểm xã hội theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
>> Người tham gia BHXH tự nguyện được hưởng thêm khoản trợ cấp mới nào kể từ 01/7/2025?
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ tổng hợp các thông tin giải đáp:“Những quyền lợi khi đóng BHXH bắt buộc là gì?”, bạn có thể tham khảo nội dung bài viết sau đây.
Căn cứ khoản 3 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, BHXH bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải tham gia.
Căn cứ khoản 2 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, quy định về các chế độ được hưởng khi đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:
(i) Ốm đau:
Một số đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được hưởng chế độ ốm đau khi nghỉ việc thuộc các trường hợp sau:
+ Điều trị khi mắc bệnh mà không phải bệnh nghề nghiệp
+ Điều trị khi bị tai nạn mà không phải là tai nạn lao động.
+ Điều trị khi bị tai nạn khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở theo tuyến đường và thời gian hợp lý theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
+ Điều trị, phục hồi chức năng lao động khi thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc do bị tai nạn khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở theo tuyến đường và thời gian hợp lý.
+ Hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật.
+ Chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau.
Và trừ các trường hợp sau:
+ Tự gây thương tích hoặc tự gây tổn hại cho sức khỏe của mình.
+ Sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định, trừ trường hợp sử dụng thuốc tiền chất hoặc thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
+ Trong thời gian lần đầu phải nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
+ Trong thời gian nghỉ việc theo quy định tại của các trường hợp được hưởng bên trên trùng với thời gian nghỉ theo quy định của pháp luật về lao động hoặc đang nghỉ việc hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật chuyên ngành khác hoặc đang nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
(ii) Thai sản:
Các đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được hưởng chế độ thai sản khi thuộc các trường hợp sau:
- Lao động nữ mang thai.
- Lao động nữ sinh con.
- Lao động nữ mang thai hộ.
- Lao động nữ nhờ mang thai hộ.
- Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi.
- Người lao động sử dụng các biện pháp tránh thai mà các biện pháp đó phải được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con.
Lưu ý: Một số trường hợp cần đủ điều kiện về số tháng đóng BHXH bắt buộc để được hưởng chế độ thai sản được quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.
(iii) Hưu trí:
* Các đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 khi nghỉ việc và có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên thì được hưởng lương hưu khi thuộc các trường hợp sau:
- Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định khi lao động trong trong điều kiện lao động bình thường.
- Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định khi bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021.
- Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường và có từ đủ 15 năm trở lên làm công việc khai thác than trong hầm lò theo quy định của Chính phủ.
- Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
* Đối với các đối tượng được quy định tại khoản 2 Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 khi nghỉ việc có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên được hưởng lương hưu nếu thuộc các trường hợp sau:
- Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường, trừ trường hợp Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999, Luật Công an nhân dân 2018, Luật Cơ yếu 2011, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 có quy định khác.
- Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường và có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021.
- Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
(iv) Tử tuất: Đối tượng được hưởng chế độ tử tuất được quy định tại Điều 84 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
(v) Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Đối tượng, điều kiện hưởng được quy định tại Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.
![]() |
Tổng hợp toàn bộ biểu mẫu về quy trình giải quyết hưởng chế độ BHXH mới nhất |
.png)
Những quyền lợi khi đóng BHXH bắt buộc là gì?(Ảnh minh hoạ - Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 9 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, các hành vi bị cấm khi tham gia BHXH được quy định như sau:
Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
2. Chiếm dụng tiền hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
3. Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đối tượng tham gia, thụ hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
4. Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
5. Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp trái pháp luật.
6. Truy cập, khai thác, cung cấp cơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trái pháp luật.
7. Đăng ký, báo cáo sai sự thật; cung cấp thông tin không chính xác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
8. Thông đồng, móc nối, bao che, giúp sức cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp
9. Cầm cố, mua bán, thế chấp, đặt cọc sổ bảo hiểm xã hội dưới mọi hình thức.
10. Hành vi khác theo quy định của luật.


