Trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài việc phải đáp ứng các quy định chung về đăng ký kinh doanh thì đối với một số ngành nghề, lĩnh vực, doanh nghiệp còn phải đáp ứng các yêu cầu, điều kiện nhất định. Tiện ích Tra cứu ngành nghề kinh doanh có điều kiện được xây dựng nhằm giúp Quý khách hàng thuận tiện trong việc nắm bắt thông tin về điều kiện, hồ sơ, thủ tục để tiến hành hoạt động kinh doanh đối với các ngành nghề yêu cầu điều kiện cụ thể.

Quy định về việc báo cáo đánh giá tác động môi trường

Đánh giá tác động môi trường là quá trình phân tích, đánh giá, nhận dạng, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư và đưa ra biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.

I. Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường

1. Dự án đầu tư nhóm I (dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao) bao gồm:

- Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất lớn; dự án thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại; dự án có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất;

- Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất trung bình nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường; dự án không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất lớn nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;

 - Dự án sử dụng đất, đất có mặt nước, khu vực biển với quy mô lớn hoặc với quy mô trung bình nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;

- Dự án khai thác khoáng sản, tài nguyên nước với quy mô, công suất lớn hoặc với quy mô, công suất trung bình nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;

- Dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất quy mô trung bình trở lên nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;

- Dự án có yêu cầu di dân, tái định cư với quy mô lớn.

2. Dự án đầu tư nhóm II (dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường) sau đây:

- Dự án sử dụng đất, đất có mặt nước, khu vực biển với quy mô trung bình hoặc với quy mô nhỏ nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;

- Dự án khai thác khoáng sản, tài nguyên nước với quy mô, công suất trung bình hoặc với quy mô, công suất nhỏ nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;

- Dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất với quy mô nhỏ nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;

- Dự án có yêu cầu di dân, tái định cư với quy mô trung bình.

Lưu ý: Các đối tượng trên không phải thực hiện đánh giá tác động môi trường khi thuộc trường hợp sau đây:

- Dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công;

- Dự án đầu tư không phải thực hiện đánh giá tác động môi trường theo quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội.

Hình từ Internet

II. Thủ tục đánh giá tác động môi trường

1. Thực hiện đánh giá tác động môi trường

- Đánh giá tác động môi trường do chủ dự án đầu tư tổ chức thực hiện.

- Đánh giá tác động môi trường được thực hiện đồng thời với quá trình lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư, dự án thành phần hoặc phân kỳ đầu tư của dự án.

- Kết quả đánh giá tác động môi trường được thể hiện bằng báo cáo đánh giá tác động môi trường. Nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 09/2026/TT-BNNMT

- Mỗi dự án đầu tư lập một báo cáo đánh giá tác động môi trường.

- Tham vấn trong đánh giá tác động môi trường:

+ Chủ dự án đầu tư phải thực hiện tham vấn trong đánh giá tác động môi trường đối với:

(1) Cộng đồng dân cư, cá nhân chịu tác động trực tiếp bởi dự án đầu tư;

(2) Cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp đến dự án đầu tư;

+ Chủ dự án đầu tư được khuyến khích tham vấn ý kiến chuyên gia trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường.

+ Thủ tục tham vấn trong đánh giá tác động môi trường được quy định tại Điều 33 Luật Bảo vệ môi trường 2020, Điều 26 Nghị định 08/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 05/2025/NĐ-CP, Điều 6, điểm a, b, c, e, o khoản 3 Điều 36 Nghị định 48/2026/NĐ-CP). Trong đó, Biên bản họp tham vấn đối với cộng đồng dân cư, cá nhân chịu tác động trực tiếp bởi dự án đầu tư theo Mẫu số 04a Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 02/2022/TT-BTNMT (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 07/2025/TT-BTNMT)

2. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

2.1. Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

(1) Văn bản đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (Mẫu số 02) Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 09/2026/TT-BNNMT.

(2) Báo cáo đánh giá tác động môi trường (Mẫu số 04) Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 09/2026/TT-BNNMT

2.2. Thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

Cơ quan có thẩm quyền thẩm định

Phạm vi thẩm định

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư nhóm I; dự án đầu tư nhóm II (nêu ở Mục I bài viết) nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đồng thời phải thuộc một trong các trường hợp sau đây:

(i) Dự án đầu tư được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư, trừ dự án đầu tư nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên được cơ quan có thẩm quyền giao cho 01 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư hoặc giao cho 01 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công hoặc phân chia thành các dự án thành phần mà dự án thành phần đó chỉ triển khai trên địa bàn 01 đơn vị hành chính cấp tỉnh;

(ii) Dự án đầu tư thuộc thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản, cấp giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước, cấp giấy phép nhận chìm ở biển, quyết định giao khu vực biển của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

(iii) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung;

(iv) Dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất, đất có mặt nước lớn, trừ dự án thủy điện, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông hoặc tuyến đường dây tải điện hoặc hạ tầng viễn thông, dự án chỉ có một hoặc các mục tiêu trồng cây hằng năm, trồng cây lâu năm, nhân và chăm sóc cây giống nông nghiệp;

(v) Dự án đầu tư trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đã được thành lập theo quy định của pháp luật và thuộc một trong các trường hợp sau: dự án thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại; dự án có sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất; dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng của cơ sở đang hoạt động được miễn trừ đấu nối theo quy định của pháp luật có lưu lượng nước thải thuộc đối tượng phải thực hiện quan trắc định kỳ trở lên;

(vi) Dự án đầu tư nằm ngoài khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp và thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với mức công suất lớn, trừ dự án chăn nuôi gia súc, dự án đầu tư kinh doanh cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm.

Lưu ý: Nếu không thuộc một các trường hợp trên thì thẩm quyền sẽ thuộc về Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Xem hướng dẫn cách xác định Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh nào có thẩm quyền tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 48/2026/NĐ-CP.

Bộ Quốc phòng, Bộ Công an

Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư trên địa bàn, trừ các dự án thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

2.3. Cách thức gửi hồ sơ: 

- Chủ dự án nộp hồ sơ theo 01 trong 03 cách sau: Nộp trực tiếp tại cơ quan thẩm định; Gửi qua dịch vụ bưu chính công ích; Nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công.

- Đối với dự án đầu tư xây dựng thuộc trường hợp phải được cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc hội đồng thẩm định thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, chủ dự án được phép trình đồng thời hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường cùng với hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi. Thời điểm trình do chủ dự án quyết định, tuy nhiên phải bảo đảm rằng việc phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được thực hiện trước khi phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư xây dựng dự án.

2.4. Thời hạn thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường:

- Trong thời hạn nêu dưới đây, cơ quan thẩm định có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ dự án đầu tư về kết quả thẩm định. 

+ Tối đa 30 ngày: đối với dự án đầu tư nhóm I nêu tại Mục 1 bài viết.

+ Tối đa 20 ngày: đối với dự án đầu tư nhóm II nêu tại Mục 1 bài viết.

+ Tối đa 10 ngày: đối với trường hợp thẩm định theo hình thức lấy ý kiến chuyên gia do dự án thuộc dự án đầu tư công đặc biệt

- Trong trường hợp kết quả thẩm định thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung thì cơ quan thẩm định, người có thẩm quyền thẩm định ban hành quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày tổ chức phiên họp hội đồng thẩm định hoặc kể từ ngày kết thúc lấy ý kiến chuyên gia.

2.5. Chỉnh sửa, bổ sung báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có)

- Sau khi tổ chức thẩm định, nếu kết quả là thông qua có điều kiện chỉnh sửa, bổ sung, chủ dự án có trách nhiệm thực hiện chỉnh sửa, bổ sung báo cáo đánh giá tác động môi trường theo yêu cầu của cơ quan thẩm định và gửi lại báo cáo đã hoàn thiện để được phê duyệt kết quả thẩm định.

- Thời hạn thực hiện việc chỉnh sửa, bổ sung là không quá 12 tháng kể từ ngày văn bản thông báo kết quả thẩm định có hiệu lực. Nếu quá thời hạn này, chủ dự án phải thực hiện lại thủ tục đánh giá tác động môi trường và đề nghị thẩm định lại từ đầu.

- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được chỉnh sửa, bổ sung, cơ quan có thẩm quyền phải ban hành quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; trường hợp không phê duyệt thì phải trả lời bằng văn bản cho chủ đầu tư và nêu rõ lý do.

(Căn cứ khoản 2, 3 Điều 13d Thông tư 09/2026/TT-BNNMT)

III. Trách nhiệm của chủ dự án đầu tư sau khi có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

1. Điều chỉnh, bổ sung nội dung của dự án đầu tư và báo cáo đánh giá tác động môi trường cho phù hợp với nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường được nêu trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

2. Thực hiện đầy đủ các nội dung trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

3. Có văn bản thông báo kết quả hoàn thành công trình bảo vệ môi trường cho cơ quan đã phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi đưa dự án vào vận hành chính thức đối với trường hợp dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường.

4. Trong quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện dự án đầu tư trước khi vận hành, trường hợp có thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu tư phải thực hiện các trách nhiệm quy định tại Khoản 4 Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường 2020, Điều 27 Nghị định 08/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 05/2025/NĐ-CP)

5. Công khai báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định, trừ các thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

6. Thực hiện yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Bạn Chưa Đăng Nhập Tài khoản!

Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chưa xem được Căn cứ pháp lý được sử dụng, lịch công việc.

Nếu chưa là Tài khoản, mời Bạn Đăng ký Tài khoản tại đây

8,542
Công việc tương tự:
Bài viết liên quan:
Câu hỏi thường gặp:
Bài viết liên quan:
Câu hỏi thường gặp: