Bài viết dưới đây cập nhật thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp từ 01/7/2026 theo Luật số 107/2025/QH15 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2026)
>> Tải về mẫu thông báo nghỉ Tết Dương lịch 2026
>> Chế độ thanh toán tiền nghỉ phép năm mới nhất đối với viên chức
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 1 Luật số 107/2025/QH15 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2026) sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 2 Luật Lý lịch tư pháp 2009 quy định như sau:
5. Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp gồm Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an và Công an tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Công an cấp tỉnh).
Theo đó, Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an và Công an tỉnh, thành phố có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp từ 01/7/2026.
![]() |
Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp dùng cho cá nhân |
.png)
Thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp từ 01/7/2026
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 26 Luật Lý lịch tư pháp 2009, quy định về lập lý lịch tư pháp được quy định như sau:
1. Sở Tư pháp nơi người bị kết án thường trú lập Lý lịch tư pháp của người đó; trường hợp không xác định được nơi thường trú thì Sở Tư pháp nơi người bị kết án tạm trú lập Lý lịch tư pháp.
Lý lịch tư pháp được lập thành hai bản, một bản do Sở Tư pháp quản lý, một bản được chuyển đến Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.
2. Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia lập và lưu giữ Lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây:
a) Không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của người bị kết án;
b) Người bị kết án được dẫn độ để thi hành án hoặc được chuyển giao để chấp hành hình phạt tù tại Việt Nam;
c) Nhận được bản sao trích lục bản án hoặc trích lục án tích của công dân Việt Nam do Viện kiểm sát nhân dân tối cao cung cấp theo quy định tại Điều 17 của Luật này.
3. Lý lịch tư pháp được lập trên cơ sở nguồn thông tin lý lịch tư pháp về án tích quy định tại Điều 15 của Luật này.
4. Lý lịch tư pháp được lập riêng cho từng người bị kết án với các nội dung sau đây:
a) Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, họ, tên cha, mẹ, vợ, chồng của người đó;
b) Ngày, tháng, năm tuyên án, số bản án, Toà án đã tuyên bản án, tội danh, điều khoản luật được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự, án phí, tình trạng thi hành án.
5. Trường hợp một người bị kết án về nhiều tội và đã được tổng hợp hình phạt theo quy định của Bộ luật hình sự thì Lý lịch tư pháp của người đó ghi rõ từng tội danh, điều khoản luật được áp dụng và hình phạt chung đối với các tội đó.
Căn cứ Điều 23 Nghị định 111/2010/NĐ-CP, biện pháp bảo vệ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp được quy định như sau:
Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp có trách nhiệm tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn và an ninh đối với cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.
(i) Các biện pháp bảo vệ chung:
- Các biện pháp phòng, chống đột nhập, trộm cắp dữ liệu.
- Các biện pháp phòng, chống cháy, nổ; phòng, chống thiên tai.
(ii) Các biện pháp bảo vệ đối với hồ sơ lý lịch tư pháp bằng giấy:
- Xây dựng hoặc bố trí kho lưu trữ theo đúng tiêu chuẩn quy định.
- Trang bị đầy đủ các thiết bị kỹ thuật, phương tiện bảo quản hồ sơ.
- Duy trì nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng phù hợp với hồ sơ.
- Thực hiện các biện pháp phòng, chống côn trùng, nấm mốc, khử a xít và các tác nhân khác gây hư hỏng hồ sơ.
- Tu bổ, phục chế hồ sơ khi bị hư hỏng hoặc có nguy cơ bị hư hỏng.
(iii) Các biện pháp bảo vệ đối với dữ liệu lý lịch tư pháp điện tử:
- Các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh dữ liệu.
- Các biện pháp bảo đảm an ninh mạng.
Trên đây là nội dung về "Thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp từ 01/7/2026"






