Cập nhật mức lương cơ bản từ 1/7/2026 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động doanh nghiệp; cách xác định lương theo lương cơ sở và lương tối thiểu vùng.
>> Nộp báo cáo tình hình cho thuê lại lao động 6 tháng đầu năm 2026 chậm nhất ngày 19/6/2026
>> Cập nhật lương tối thiểu vùng và lương cơ sở từ 1/7/2026
Từ ngày 01/7/2026, lương cơ bản của người làm việc theo chế độ lương do nhà nước quyết định sẽ tăng theo mức lương cơ 2,53 triệu đồng/tháng.
Lương cơ bản là mức lương do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận, được ghi rõ trong hợp đồng lao động. Đây là khoản thu nhập cố định, chưa bao gồm các khoản phụ cấp, tiền thưởng, hoa hồng hay các phúc lợi bổ sung khác.
Hiện nay, trong các văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam chưa có định nghĩa chính thức về "lương cơ bản". Tuy nhiên, đây thuật ngữ rất quen thuộc sử dụng trong lĩnh vực lao động - tiền lương chỉ là cách gọi của mức lương thấp nhất mà lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận.
Nói một cách đơn giản, lương cơ bản là phần lương “cứng” mà người lao động được trả dựa trên công việc họ đảm nhận, thường được dùng làm cơ sở để tính toán các khoản khác như bảo hiểm xã hội, giờ làm thêm hoặc các phúc lợi liên quan.
Cách xác định lương cơ bản như sau:
- Đối với cán bộ, công nhân viên chức thuộc khu vực Nhà nước:
Lương cơ bản = Lương cơ sở x Hệ số lương
- Đối với người lao động làm việc trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài khu vực Nhà nước: Mức lương cơ bản được xác định dựa trên mức lương tối thiểu vùng
>>Tham khảo Mẫu bảng lương 2026 theo mức lương tối thiểu vùng
Tùy đối tượng là công nhân viên chức thuộc khu vực công hay người lao động làm việc trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài khu vực công mà mức lương cơ bản từ 1/7/2026 sẽ được xác định theo lương cơ sở và Hệ số lương hoặc theo mức lương tối thiểu vùng.
(1) Đối với người lao động thuộc khu vực công
Lương cơ bản = Lương cơ sở x Hệ số lương
Trong đó, mức lương cơ sở từ 1/7/2026 là 2,53 triệu đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP (tăng 190.000 đồng so với mức lương hiện tại).
Xem thêm: Cách tính lương mới 2026 theo Thông tư 13/2026/TT-BNV và mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng/tháng
(2) Đối với người lao động ngoài khu vực công
Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.
Theo đó, mức lương tối thiểu vùng từ 1/7/2026 vẫn sẽ áp dụng theo quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP là 5,31 triệu đồng/tháng (đối với vùng I), 4,73 triệu đồng/tháng (đối với vùng II), 4,14 triệu đồng/tháng (đối với vùng III) và 3,7 triệu đồng/tháng (đối với Vùng IV).
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
5.310.000 |
25.500 |
|
Vùng II |
4.730.000 |
22.700 |
|
Vùng III |
4.140.000 |
20.000 |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
17.800 |
>>TIỆN ÍCH<< TRA CỨU LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG THEO CẤP XÃ
Cập nhật mức lương cơ bản từ 1/7/2026 (Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
>>TẢI VỀ<< File mẫu bảng lương 2026 (Vùng I) theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP

>>TẢI VỀ<< File mẫu bảng lương 2026 (Vùng II) theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP

>>TẢI VỀ<< File mẫu bảng lương 2026 (Vùng III) theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP

>>TẢI VỀ<< File mẫu bảng lương 2026 (Vùng IV) theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP

Lưu ý: Khi xây dựng thang lương, bảng lương năm 2026
- Mức lương của bậc 1 phải bằng hoặc cao hơn mức lương tối thiểu vùng.
- Từ ngày 01/7/2022, không còn quy định mức lương của người lao động làm công việc đòi hỏi đã qua học nghề, đào tạo nghề phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng. Do đó, cần lưu ý nội dung sau:
+ Đối với các Doanh nghiệp thành lập mới từ ngày 01/7/2022 trở đi khi xây dựng thang lương, bảng lương thì không cần cộng thêm tối thiểu 7% đối với công việc đã qua học nghề, đào tạo nghề.
+ Đối với các Doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2022, nếu trước đó trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, các thỏa thuận khác có nội dung ""người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề thì lương cao hơn mức tối thiểu vùng ít nhất 7%"" thì doanh nghiệp tiếp tục thực hiện (trừ các bên có thỏa thuận khác).






