Trường hợp phải kê khai số liệu tháng 4, 5, 6 trên tờ khai thuế TNCN Quý 2/2026?
Tại Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Nghị quyết 66.16/NQ-CP năm 2026 có quy định như sau:
Hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công (bao gồm cả cá nhân nhận thưởng bằng cổ phiếu từ đơn vị sử dụng lao động) tại điểm a mục 9.2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 373/2025/NĐ-CP.
Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế gồm Hồ sơ khai thuế quý.
Ngoài ra, tại Quyết định 1109/QĐ-BTC năm 2026, Cục Thuế đã sửa đổi Thủ tục hành chính Khai thuế thu nhập cá nhân tháng/quý của tô chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công (Mã TTHC: 2.002235)
Bên cạnh đó, ngày 16/06/2026, Cục Thuế đã có Công văn 4021/CV-NVT năm 2026 >>Tải về hướng dẫn kê khai tờ khai thuế TNCN từ tiền lương tiền công theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP như sau: Căn cứ quy định tại Mục D-Lĩnh vực thuế, Phụ lục 1.9 ban hành kèm theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP thì kể từ ngày 15/4/2026 (ngày Nghị quyết có hiệu lực), người nộp thuế (NNT) sẽ chuyển từ kê khai theo Tháng sang kê khai theo Quý khi kê khai các tờ khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ tiền lương, tiền công (tờ khai mẫu số 02/KK-TNCN, 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC). Thực hiện quy định tại Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP về kỳ kê khai thuế TNCN từ tiền lương, tiền công và chủ trương về đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho NNT, Cục Thuế hướng dẫn như sau: (1) Hướng dẫn NNT được giao quản lý thực hiện kê khai tờ khai thuế TNCN (mẫu số 02/KK-TNCN, 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC) theo quý kể từ kỳ tính thuế quý 2/2026 theo quy định tại Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP; (2) Đối với NNT đã được cơ quan thuế tiếp nhận và trả thông báo chấp nhận tờ khai tháng 4/2026, cơ quan thuế hướng dẫn NNT như sau: - Khi thực hiện kê khai tờ khai quý 2/2026 thì NNT chỉ tổng hợp số liệu kê khai tương ứng với nghĩa vụ phát sinh của các tháng 5, 6/2026 và không tổng hợp nghĩa vụ đã kê khai của tờ khai tháng 4/2026 vào tờ khai quý 2/2026 để không bị tính trùng nghĩa vụ thuế. Trường hợp NNT phát hiện tờ khai thuế tháng 4/2026 có sai sót thì thực hiện kê khai bổ sung tờ khai thuế tháng 4/2026 theo quy định; - NNT được nộp số thuế TNCN phát sinh trên tờ khai tháng 4/2026 (nếu có) theo thời hạn nộp của tờ khai quý 2/2026 (ngày 31/7/2026). |
Có thể hiểu rằng, quy định hiện nay đã bỏ TTHC 2.002235 về kê khai theo tháng đối với tờ khai mẫu 05/KK-TNCN được chuyển sang thực hiện theo quý của tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công.
Nếu tờ khai thuế TNCN tháng 4/2026 đã được cơ quan thuế chấp nhận và trả thông báo chấp nhận tờ khai tháng 4/2026 thì chỉ tổng hợp số liệu kê khai tương ứng với nghĩa vụ phát sinh của các tháng 5, 6/2026 và không tổng hợp nghĩa vụ đã kê khai của tờ khai tháng 4/2026 vào tờ khai quý 2/2026 để không bị tính trùng nghĩa vụ thuế.
Như vậy, nếu thuộc những trường hợp sau thì phải kê khai số liệu tháng 4, 5, 6 trên tờ khai thuế Quý 2/2026:
- Trường hợp chưa nộp tờ khai thuế TNCN tháng 4/2026: Tờ khai Quý II/2026 được tổng hợp số liệu phát sinh của cả 3 tháng 4, 5 và 6/2026.
- Trường hợp đã nộp tờ khai thuế TNCN tháng 4/2026 nhưng chưa được chấp nhận: Người nộp thuế thực hiện kê khai trên tờ khai thuế TNCN Quý II/2026 đối với toàn bộ số liệu phát sinh của các tháng 4, 5 và 6/2026.
Lưu ý: Hệ thống thuế điện tử sẽ tự động gửi Thông báo đến NNT đã được cơ quan thuế tiếp nhận và trả thông báo chấp nhận tờ khai tháng 4/2026 để NNT được biết và phối hợp thực hiện.

Trường hợp phải kê khai số liệu tháng 4, 5, 6 trên tờ khai thuế TNCN Quý 2/2026? (Hình từ Internet)
Khi nào không phải nộp tờ khai thuế TNCN quý 2/2026?
Căn cứ khoản 3 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP có quy định về hồ sơ khai thuế như sau:
Hồ sơ khai thuế
...
3. Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế trong các trường hợp sau đây:
...
e) Người khai thuế thu nhập cá nhân là tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý mà trong tháng quý đó không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập.
...
Bên cạnh đó, dựa vào điểm 9.9 khoản 9 Phụ lục 1 Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP có quy định về hồ sơ khai thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công như sau:
9.9. Hồ sơ khai thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công | |
a) Hồ sơ khai thuế tháng, quý | Điểm a khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 8 |
05/KK-TNCN | Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công) |
05-1/PBT-KK-TNCN | Phụ lục bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp cho các địa phương được hưởng nguồn thu |
Như vậy, từ những quy định trên, tổ chức, cá nhân trả thu nhập sẽ không cần nộp tờ khai thuế TNCN quý 2026 - tờ khai 05/KK-TNCN trong trường hợp không phát sinh số thuế TNCN phải nộp, không phát sinh khấu trừ thuế TNCN trong tháng 4, 5, 6.
Trường hợp nào chậm nộp hồ sơ khai thuế chỉ bị phạt cảnh cáo?
Căn cứ vào Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP có quy định về xử phạt khi chậm nộp hồ sơ khai thuế như sau:
Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
...
Như vậy, từ quy định trên, người nộp thuế nếu chậm nộp hồ sơ khai thuế chỉ bị phạt cảnh cáo nếu:
- Chậm nộp hồ sơ từ 1 - 5 ngày.
- Có một trong các tình tiết giảm nhẹ tại Điều 9 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 có quy định về tình tiết giảm nhẹ như sau:
+ Người vi phạm hành chính đã có hành vi ngăn chặn, làm giảm bớt hậu quả của vi phạm hoặc tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại;
+ Người vi phạm hành chính đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi; tích cực giúp đỡ cơ quan chức năng phát hiện vi phạm hành chính, xử lý vi phạm hành chính;
+ Vi phạm hành chính trong tình trạng bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của người khác gây ra; vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;
+ Vi phạm hành chính do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc về vật chất hoặc tinh thần;
+ Người vi phạm hành chính là phụ nữ mang thai, người già yếu, người có bệnh hoặc khuyết tật làm hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;
+ Vi phạm hành chính vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không do mình gây ra;
+Vi phạm hành chính do trình độ lạc hậu;
+ Những tình tiết giảm nhẹ khác do Chính phủ quy định.
Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế nêu trên áp dụng đối với tổ chức, mức phạt đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];