Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Bản Thỏa thuận Việt Nam Campuchia giai đoạn 2025 2026?
Ngày 12/2/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 56/2026/NĐ-CP quy định về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Viêt Nam để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia giai đoạn 2025 - 2026.
Theo đó, tại Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 56/2026/NĐ-CP quy định Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Bản Thỏa thuận Việt Nam - Campuchia giai đoạn 2025 2026 cụ thể như sau:
Các chú giải và quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa được thực hiện theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam dựa trên Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa của Tổ chức Hải quan thế giới.
Cột "Mã hàng" và cột "Mô tả hàng hóa" được xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam theo Danh mục Biểu thuế Hài hòa ASEAN 2022 (AHTN 2022) và chi tiết theo cấp mã 8 số. Ký hiệu (*) là các mặt hàng áp dụng hạn ngạch thuế quan quy định tại Điều 5 của Nghị định.
Cột "Thuế suất Việt Nam - Campuchia (%)": Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Bản Thỏa thuận Việt Nam - Campuchia giai đoạn 2025 - 2026, áp dụng cho các giai đoạn khác nhau, bao gồm:
Năm 2025: Thuế suất áp dụng từ ngày 28 tháng 4 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.
Năm 2026: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
STT | Mã hàng (AHTN 2022) | Mô tả hàng hóa | Thuế suất (%) 2025 | Thuế suất (%) 2026 |
01.05 | Gia cầm sống, gồm các loại gà thuộc loài Gallus domesticus, vịt, ngan, ngỗng, gà tây và gà lôi. | |||
- Loại khối lượng không quá 185 g: | ||||
0105.11 | - - Gà thuộc loài Gallus domesticus: | |||
1 | 0105.11.90 | - - - Loại khác | 0 | 0 |
0105.99 | - - Loại khác: | |||
2 | 0105.99.20 | - - - Vịt, ngan loại khác | 0 | 0 |
02.07 | Thịt và phụ phẩm ăn được sau giết mổ, của gia cầm thuộc nhóm 01.05, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh. | |||
- Của gà thuộc loài Gallus domesticus: | ||||
3 | 0207.11.00 | - - Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh | 0 | 0 |
4 | 0207.12.00 | - - Chưa chặt mảnh, đông lạnh | 0 | 0 |
5 | 0207.13.00 | - - Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, tươi hoặc ướp lạnh | 0 | 0 |
0207.14 | - - Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, đông lạnh: | |||
6 | 0207.14.10 | - - - Cánh | 0 | 0 |
7 | 0207.14.20 | - - - Đùi | 0 | 0 |
8 | 0207.14.30 | - - - Gan | 0 | 0 |
- - - Loại khác: | ||||
9 | 0207.14.91 | - - - - Thịt đã được lọc hoặc tách khỏi xương bằng phương pháp cơ học | 0 | 0 |
10 | 0207.14.99 | - - - - Loại khác | 0 | 0 |
08.05 | Quả thuộc chi cam quýt, tươi hoặc khô. | |||
0805.50 | - Quả chanh vàng (lemon) (Citrus limon, Citrus limonum) và quả chanh xanh (chanh ta Citrus aurantifolia, chanh không hạt Citrus latifolia): | |||
11 | 0805.50.10 | - - Quả chanh vàng (lemon) (Citrus limon, Citrus limonum) | 0 | 0 |
12 | 0805.50.20 | - - Quả chanh xanh (chanh ta Citrus aurantifolia, chanh không hạt Citrus latifolia) | 0 | 0 |
13 | 0805.90.00 | - Loại khác | 0 | 0 |
10.06 | Lúa gạo. | |||
1006.10 | - Thóc: | |||
14 | 1006.10.10(*) | - - Phù hợp để gieo trồng | 0 | 0 |
15 | 1006.10.90(*) | - - Loại khác | 0 | 0 |
1006.20 | - Gạo lứt: | |||
16 | 1006.20.10(*) | - - Gạo Hom Mali | 0 | 0 |
17 | 1006.20.90(*) | - - Loại khác | 0 | 0 |
24.01 | Lá thuốc lá chưa chế biến; phế liệu lá thuốc lá. | |||
2401.10 | - Lá thuốc lá chưa tước cọng: | |||
18 | 2401.10.10(*) | - - Loại Virginia, đã sấy bằng không khí nóng (flue-cured) | 0 | 0 |
19 | 2401.10.20(*) | - - Loại Virginia, trừ loại sấy bằng không khí nóng | 0 | 0 |
20 | 2401.10.40(*) | - - Loại Burley | 0 | 0 |
21 | 2401.10.50(*) | - - Loại khác, được sấy bằng không khí nóng | 0 | 0 |
22 | 2401.10.90(*) | - - Loại khác | 0 | 0 |
2401.20 | - Lá thuốc lá, đã tước cọng một phần hoặc toàn bộ: | |||
23 | 2401.20.10(*) | - - Loại Virginia, đã sấy bằng không khí nóng (flue-cured) | 0 | 0 |
24 | 2401.20.20(*) | - - Loại Virginia, trừ loại sấy bằng không khí nóng | 0 | 0 |
25 | 2401.20.30(*) | - - Loại Oriental | 0 | 0 |
26 | 2401.20.40(*) | - - Loại Burley | 0 | 0 |
27 | 2401.20.50(*) | - - Loại khác, được sấy bằng không khí nóng (flue-cured) | 0 | 0 |
28 | 2401.20.90(*) | - - Loại khác | 0 | 0 |

Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Bản Thỏa thuận Việt Nam Campuchia giai đoạn 2025 2026? (Hình từ Internet)
Cơ quan ban hành biểu thuế xuất khẩu là cơ quan nào?
Căn cứ Điều 11 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về thẩm quyền ban hành biểu thuế, thuế suất như sau:
Thẩm quyền ban hành biểu thuế, thuế suất
1. Chính phủ căn cứ quy định tại Điều 10 của Luật này, Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất thuế xuất khẩu đối với từng nhóm hàng chịu thuế ban hành kèm theo Luật này, Biểu thuế ưu đãi cam kết tại Nghị định thư gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã được Quốc hội phê chuẩn và các Điều ước quốc tế khác mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để ban hành:
a) Biểu thuế xuất khẩu; Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi;
b) Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi; Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt;
c) Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.
2. Trong trường hợp cần thiết, Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất thuế xuất khẩu đối với từng nhóm hàng chịu thuế ban hành kèm theo Luật này.
3. Thẩm quyền áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ thực hiện theo quy định tại Chương III của Luật này.
Như vậy, Chính phủ là cơ quan có thẩm quyền ban hành biểu thuế xuất khẩu căn cứ vào nguyên tắc ban hành, Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất thuế xuất khẩu đối với từng nhóm hàng chịu thuế, Biểu thuế ưu đãi cam kết tại Nghị định thư gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã được Quốc hội phê chuẩn và các Điều ước quốc tế khác mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Nguyên tắc ban hành biểu thuế như thế nào?
Căn cứ Điều 10 Luật Thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu 2016 quy định chi tiết 5 nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất như sau:
(1) Khuyến khích nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu, ưu tiên loại trong nước chưa đáp ứng nhu cầu; chú trọng phát triển lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ nguồn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường.
(2) Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và các cam kết về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong các Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
(3) Góp phần bình ổn thị trường và nguồn thu ngân sách nhà nước.
(4) Đơn giản, minh bạch, tạo thuận lợi cho người nộp thuế và thực hiện cải cách thủ tục hành chính về thuế.
(5) Áp dụng thống nhất mức thuế suất đối với hàng hóa có cùng bản chất, cấu tạo, công dụng, có tính năng kỹ thuật tương tự; thuế suất thuế nhập khẩu giảm dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô; thuế suất thuế xuất khẩu tăng dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];