Tổng hợp 10 mẫu hóa đơn điện tử theo Thông tư 91/2026/TT-BTC thay thế Thông tư 32/2025?

09:30 | 16/08/2026
Tổng hợp 10 mẫu hóa đơn điện tử theo Thông tư 91/2026/TT-BTC thay thế Thông tư 32/2025?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp 10 mẫu hóa đơn điện tử theo Thông tư 91/2026/TT-BTC thay thế Thông tư 32/2025?
  2. Quy định về nội dung của hóa đơn theo Nghị định 254 được quy định ra sao?
  3. Những đối tượng nào được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế?

Tổng hợp 10 mẫu hóa đơn điện tử theo Thông tư 91/2026/TT-BTC thay thế Thông tư 32/2025?

Căn cứ Phụ lục V Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định về 10 mẫu hóa đơn điện tử sử dụng từ 1/7/2026 như sau:

Mẫu hiển thị

Tên loại hóa đơn

01/GTGT

Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ)

01/GTGT-ĐT

Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù)

01/GTGT-NT

Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù thu bằng ngoại tệ)

02/BH

Hóa đơn điện tử bán hàng (dùng cho tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp)

01/DTQG

Hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia

01/GTGT-TKHT

Hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế

01/GTGT-BL

Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí

02/BH-BL

Hóa đơn điện tử bán hàng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí

01/TMĐT

Hóa đơn thương mại điện tử

01/BTS

Hóa đơn bán tài sản phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu

Lưu ý: Phụ lục V có tính chất tham khảo (không bắt buộc).

Tổng hợp 10 mẫu hóa đơn đơn tử theo Thông tư 91/2026/TT-BTC sử dụng thay thế Thông tư 32/2025?

Tổng hợp 10 mẫu hóa đơn đơn tử theo Thông tư 91/2026/TT-BTC sử dụng thay thế Thông tư 32/2025?

Quy định về nội dung của hóa đơn theo Nghị định 254 được quy định ra sao?

Căn cứ Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về nội dung của hóa đơn như sau:

(1) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn;

(2) Số hóa đơn;

(3) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;

(4) Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua;

(5) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng;

(6) Chữ ký của người bán, chữ ký của người mua: Trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký số của người mua (trừ trường hợp người mua, người bán có thỏa thuận);

(7) Thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP và được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch;

(8) Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử;

(9) Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;

(10) Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến

mại (nều có) và các nội dung khác liên quan (nếu có).

(11) Chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn.

(12) Nội dung khác trên hóa đơn.

Quy định chi tiết nội dung của hóa đơn tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP và một số trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết có đầy đủ các nội dung được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

Những đối tượng nào được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế?

Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định những đối tượng được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế bao gồm:

(1) Doanh nghiệp kinh doanh ở lĩnh vực sau:

+ Điện lực

+ Xăng dầu

+ Bưu chính

+ Viễn thông

+ Nước sạch

+ Tài chính ngân hàng

+ Chứng khoán

+ Tài sản mã hóa

+ Dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon

+ Bảo hiểm

+ Y tế

+ Kinh doanh thương mại điện tử

+ Kinh doanh siêu thị

+ Thương mại

+ Vận tải hàng không

+ Đường bộ

+ Đường sắt

+ Đường biển

+ Đường thủy

(2) Tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, cụ thể như sau:

+ Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác)

+ Ăn uống

+ Nhà hàng

+ Khách sạn

+ Dịch vụ vận tải hành khách

+ Dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ

+ Dịch vụ nghệ thuật

+ Vui chơi, giải trí

+ Hoạt động chiếu phim

+ Dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam

Bên cạnh đó, phải đảm bảo những yếu tố sau để được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế:

- Tổ chức kinh tế đã hoặc sẽ thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bằng phương tiện điện tử, xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, có hệ thống phần mềm kế toán, phần mềm lập hóa đơn điện tử;

- Các phần mềm, hệ thống thực hiện giao dịch với cơ quan thuế đáp ứng lập, tra cứu hóa đơn điện tử, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định;

- Bảo đảm việc truyền dữ liệu hóa đơn điện tử đến người mua và đến cơ quan thuế

LƯU Ý: Trường hợp thuộc nhóm đối tượng rủi ro cao về thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và trường hợp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì không được sử dụng hóa đơn không có mã của cơ quan thuế.

Huỳnh Anh
Huỳnh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất