Sửa thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với doanh nghiệp theo Dự thảo Bộ luật Hình sự mới nhất?

17:12 | 18/04/2025
Đề xuất thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với doanh nghiệp tại Dự thảo Bộ luật Hình sự?
Nội dung chính
  1. Sửa thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với doanh nghiệp theo Dự thảo Bộ luật Hình sự mới nhất?
  2. Quy định về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự hiện hành?
  3. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm nghiêm trọng tội trốn thuế hiện nay là bao lâu?

Sửa thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với doanh nghiệp theo Dự thảo Bộ luật Hình sự mới nhất?

Ngày 2/4/2025, Bộ Công An trình Chính phủ dự án Bộ luật Hình sự (sửa đổi).

Xem chi tiết Bộ luật Hình sự sửa đổi tại đây: Tải về

Theo đó, tại dự thảo Bộ luật Hình sự sửa đổi 2025 Bộ Công an đã đề xuất sửa đổi nhiều quy định của Bộ luật Hình sự hiện hành.

Trong đó có đề xuất sửa đổi, bổ sung Điều 27 quy định thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự
1. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội hoặc pháp nhân thương mại phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau:
a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng;
b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng;
c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng;
d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
3. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội hoặc pháp nhân thương mại phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà Bộ luật này quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 năm tù hoặc trên 500.000.000 đồng đối với pháp nhân thương mại phạm tội, thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới.
Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy tìm hoặc truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ khi tìm được người đó hoặc người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ.

Như vậy, tại quy định trên, có thể sẽ được bổ sung thêm pháp nhân thương mại vào quy định về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự trong Bộ luật Hình sự 2015.

Sửa thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với doanh nghiệp theo Dự thảo Bộ luật Hình sự mới nhất?

Sửa thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với doanh nghiệp theo Dự thảo Bộ luật Hình sự mới nhất? (Hình từ Internet)

Quy định về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự hiện hành?

Căn cứ Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015 quy định thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:

- Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau:

+ 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng;

+ 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng;

+ 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng;

+ 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

- Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015, người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà Bộ luật này quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 năm tù, thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới.

Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015, người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ.

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm nghiêm trọng tội trốn thuế hiện nay là bao lâu?

Căn cứ Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015 quy định thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự:

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự
1. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau:
a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng;
b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng;
c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng;
d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
...

Căn cứ Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định phân loại tội phạm:

Phân loại tội phạm
1. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây:
...
b) Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù;
...

Căn cứ Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 47 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội trốn thuế:

Tội trốn thuế
...
3. Phạm tội trốn thuế với số tiền 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
...

Như vậy, theo quy định trên, tội trốn thuế thuộc tội phạm nghiêm trọng có thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là 10 năm.

Tuy nhiên, nếu trong thời hạn truy cứu trách nhiệm hình sự mà người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà Bộ luật Hình sự 2015 quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 năm tù, thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất