Phụ lục I Nghị định 144/2026 sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm từ 20/6/2026?
Ngày 5/5/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 144/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 20/06/2026) sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 1/7/2025 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định 359/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025.
Tải về Nghị định 144/2026/NĐ-CP.
Theo đó tại Điều 5 Nghị định 144/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Thay thế Danh mục (Phụ lục I, Phụ lục II)
Thay thế Danh mục (Phụ lục I, Phụ lục II) ban hành kèm theo Nghị định số 181/2025/NĐ-CP thành Danh mục (Phụ lục I, Phụ lục II) ban hành kèm theo Nghị định này.
Theo đó, dưới đây là Phụ lục I Nghị định 144/2026/NĐ-CP thay thế Phụ lục I Nghị định 181/2025/NĐ-CP từ ngày 20/06/2026 quy định về danh mục sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm cụ thể như sau:
Mã hàng | Mô tả hàng hoá |
Chương 25 | Muối; lưu huỳnh; đất và đá; thạch cao, vôi và xi măng |
2502.00.00 | Pirit sắt chưa nung. |
2503.00.00 | Lưu huỳnh các loại, trừ lưu huỳnh thăng hoa, lưu huỳnh kết tủa và lưu huỳnh dạng keo. |
25.04 | Graphit tự nhiên. |
2504.10.00 | - Ở dạng bột hoặc dạng mảnh |
2504.90.00 | - Loại khác |
25.05 | Các loại cát tự nhiên, đã hoặc chưa nhuộm màu, trừ cát chứa kim loại thuộc Chương 26. |
2505.10.00 | - Cát oxit silic và cát thạch anh: |
2505.10.00.10 | - - Bột oxit silic mịn và siêu mịn có kích thước hạt từ 96µm (micrô mét) trở xuống, hàm lượng SiO2 ≥ 97,7%, Fe2O3 ≤ 0,03%, độ ẩm ≤ 0,3% |
2505.10.00.20 | - - Bột oxit silic mịn có kích thước hạt từ 500 µm (micromet) trở xuống, hàm lượng SiO2 ≥ 99,3%; Fe2O3 ≤ 0,01%; độ ẩm ≤ 5% |
2505.10.00.90 | - - Loại khác |
2505.90.00 | - Loại khác |
25.06 | Thạch anh (trừ cát tự nhiên); quartzite, đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ được cắt, bằng cưa hoặc cách khác, thành khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông). |
2506.10.00 | - Thạch anh |
2506.20.00 | - Quartzite |
2507.00.00 | Cao lanh và đất sét cao lanh khác, đã hoặc chưa nung. |
25.08 | Đất sét khác (không kể đất sét trương nở thuộc nhóm 68.06), andalusite, kyanite và sillimanite, đã hoặc chưa nung; mullite; đất chịu lửa (chamotte) hoặc đất dinas. |
2508.10.00 | - Bentonite |
2508.30.00 | - Đất sét chịu lửa |
2508.40 | - Đất sét khác: |
2508.40.10 | - - Đã hồ (đất tẩy màu) |
2508.40.90 | - - Loại khác |
2508.50.00 | - Andalusite, kyanite và sillimanite |
2508.60.00 | - Mullite |
2508.70.00 | - Đất chịu lửa hoặc đất dinas |
... | ... |
>> Tải về Phụ lục I Nghị định 144/2026/NĐ-CP <<

Phụ lục I Nghị định 144/2026 sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm từ 20/6/2026? (Hình từ Internet)
Hiện nay có mấy mức thuế suất thuế GTGT?
Ngày 30/6/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15 ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội.
Tại Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định về giảm thuế GTGT như sau:
Giảm thuế giá trị gia tăng
1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
...
2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng:
a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản 1 Điều này.
Tại Điều 2 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định điều khoản thi hành như sau:
Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
...
Theo đó, hàng hóa dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10% sẽ được giảm thuế GTGT 2% xuống còn 8%.
Chính sách giảm thuế GTGT 2% 2026 tiếp tục áp dụng đến hết 31/12/2026.
Bên cạnh đó, căn cứ tại Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định mức thuế suất thuế GTGT như sau:
Thuế suất
1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
...
2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
...
3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.
4. Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất thuế giá trị gia tăng khác nhau (bao gồm cả đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng) phải khai thuế giá trị gia tăng theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.
...
Từ những quy định trên, có thể thấy nếu năm 2026 chưa có quy định nào thay thế các quy định về thuế suất thuế GTGT nói trên thì năm 2026 sẽ áp dụng 04 mức thuế suất thuế GTGT gồm:
(1) Thuế suất 0%
(2) Thuế suất 5%
(3) Thuế suất 10%
(4) Thuế suất 8% (do tiếp tục được giảm từ mức thuế suất thuế GTGT 10% đối với một số hàng hóa, dịch vụ nhất định).
Người nộp thuế GTGT là những ai?
Người nộp thuế GTGT được quy định tại Điều 4 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024 bao gồm:
(1) Tổ chức, hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh).
(2) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).
(3) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản (4) và khoản (5); tổ chức sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí và khai thác dầu khí của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam.
(4) Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài); tổ chức là nhà quản lý nền tảng số nước ngoài thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài; tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thông qua kênh thương mại điện tử hoặc các nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài.
(5) Tổ chức là nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, nhà quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay, kê khai số thuế đã khấu trừ cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử, nền tảng số.
(6) Chính phủ quy định chi tiết các khoản (1), (4) và (5); quy định về người nộp thuế trong trường hợp nhà cung cấp nước ngoài cung cấp dịch vụ cho người mua là tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản (4).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];