Nước giải khát hàm lượng đường trên 5g/100ml không giảm thuế GTGT đến hết 2026 theo Công văn 1286?
Căn cứ điểm l khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định:
Đối tượng chịu thuế
1. Hàng hóa bao gồm:
...
l) Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100mL
Căn cứ khoản 1 Điều 11 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định:
Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
...
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định:
Giảm thuế giá trị gia tăng
1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I và II ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.
...
Bên cạnh đó, ngày 12/1/2026 Cục Thuế đã có Công văn 165/CT-CS Tải về ngày hướng dẫn về chính sách giảm thuế GTGT đối với trường hợp các loại nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100mL.
Đồng thời, tham khảo nội dung tại Công văn 1286/DON-QLDN1 năm 2026 Tải về Thuế tỉnh Đồng Nai đã có nội dung hướng dẫn như sau:
Căn cứ hướng dẫn nêu trên và nội dung hỏi tại công văn số 36194-eDOCFA-2025 ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Công ty, từ ngày 01/01/2026 các loại nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100mL thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định tại điểm l khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15 nên nhóm sản phẩm hàng hóa này thuộc quy định tại điểm b Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐCP do đó sẽ không được giảm 2% thuế suất thuế GTGT từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2026.
Như vậy, từ những quy định và nội dung hướng dẫn nêu trên, nước giải khát hàm lượng đường trên 5g/100ml không giảm thuế GTGT 2% đến hết 2026.
Để xác định các loại nước giải khát hàm lượng đường trên 5g/100ml, cần theo dõi quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định 360/2025/NĐ-CP.
Xem thêm:
>>> Hướng dẫn các bước nộp tờ khai thuế GTGT bổ sung trên dichvucong gdt gov mới nhất?
>>> Hướng dẫn lập giấy nộp tiền thuế trên Cổng dịch vụ công Thuế chi tiết, mới nhất?
>>> Cục Thuế khẳng định vẫn phải nộp lệ phí môn bài và tờ khai lệ phí môn bài năm 2025?
>>> Hướng dẫn doanh nghiệp quyết toán thuế TNCN 2025 trên Cổng dịch vụ Công Thuế chi tiết?
>>> Cục Thuế khẳng định vẫn phải nộp lệ phí môn bài và tờ khai lệ phí môn bài năm 2025?
>>> Mua vàng không có hóa đơn sẽ bị tịch thu có đúng quy định không?

Nước giải khát hàm lượng đường trên 5g/100ml không giảm thuế GTGT đến hết 2026 theo Công văn 1286? (Hình từ Internet)
Mặt hàng giảm thuế GTGT 2026 gồm những hàng hóa dịch vụ nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định về giảm thuế GTGT như sau:
Giảm thuế giá trị gia tăng
1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
...
Theo đó, mặt hàng giảm thuế GTGT 2026 là nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%.
Căn cứ tại khoản 3 Điều 9 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024 quy định mức thuế suất thuế GTGT 10% áp dụng cho các đối tượng sau:
Thuế suất
...
3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.
...
Theo quy định trên, những hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất 0% và mức thuế suất 5% sẽ áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 10%, cụ thể như sau:
(1) Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ như sau:
- Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế;
- Dịch vụ xuất khẩu bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu;
- Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác bao gồm: vận tải quốc tế; dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam; dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận tải quốc tế; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan; sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam theo quy định của Chính phủ; phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu theo quy định của pháp luật; hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại điểm d khoản 1 Điều 9 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024;
- Các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% bao gồm: chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng; chuyển nhượng vốn; sản phẩm phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông; sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 23 Điều 5 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024; thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu; xăng, dầu mua tại nội địa bán cho cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan; xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.
(2) Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ như sau:
- Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt không bao gồm các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát khác;
- Phân bón, quặng để sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi theo quy định của pháp luật;
- Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp;
- Sản phẩm cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;
- Mủ cao su dạng mủ cờ rếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá;
- Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; xơ bông đã qua chải thô, chải kỹ; giấy in báo;
- Tàu khai thác thủy sản tại vùng biển; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp theo quy định của Chính phủ;
- Thiết bị y tế theo quy định của pháp luật về quản lý thiết bị y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; dược chất, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh;
- Thiết bị dùng để giảng dạy và học tập bao gồm: các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước, com-pa;
- Hoạt động nghệ thuật biểu diễn truyền thống, dân gian;
- Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách quy định tại khoản 15 Điều 5 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024;
- Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật Khoa học và công nghệ 2013;
- Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở 2023.
Như vậy, mặt hàng giảm thuế GTGT 2026 là nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10% (không thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất 0% và 5%)
Lưu ý:
Mặt hàng giảm thuế GTGT 2026 là nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, không thuộc các nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
- Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Phụ lục I Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế suất thuế GTGT ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP
- Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Phụ lục II Danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không được giảm thuế GTGT ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
02 phương pháp tính thuế GTGT hiện nay là gì?
Căn cứ quy định tại Điều 10 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về phương pháp tính thuế giá trị gia tăng như sau:
Phương pháp tính thuế
Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng gồm phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp.
Như vậy, phương pháp tính thuế giá trị gia tăng gồm 2 phương pháp:
- Phương pháp khấu trừ thuế;
- Phương pháp tính trực tiếp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];