Mẫu Quyết định tặng quà 20/10 Ngày phụ nữ Việt Nam mới nhất 2026 là mẫu nào?

08:25 | 16/10/2026
Mẫu Quyết định tặng quà 20/10 Ngày phụ nữ Việt Nam mới nhất 2026 là mẫu nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu Quyết định tặng quà 20 10 Ngày phụ nữ Việt Nam mới nhất 2026 là mẫu nào?
  2. Xuất hóa đơn tặng quà ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10 vào thời điểm nào?
  3. Hóa đơn tặng quà cho nhân viên ghi tên người mua như thế nào?

Mẫu Quyết định tặng quà 20 10 Ngày phụ nữ Việt Nam mới nhất 2026 là mẫu nào?

Hiện nay, chưa có văn bản quy phạm pháp luật nào quy định cụ thể về mẫu Quyết định tặng quà 20 10.

Tuy nhiên trên thực tế, Mẫu Quyết định tặng quà 20 10 là văn bản do cơ quan, doanh nghiệp hoặc tổ chức ban hành để phê duyệt chủ trương, danh sách, kinh phí và hình thức tặng quà cho lao động nữ hoặc khách hàng nhân dịp 20/10.

Dưới đây là các mẫu Quyết định tặng quà 20 10 Ngày phụ nữ Việt Nam mới nhất 2026 mà người dùng có thể tham khảo:

Tên Mẫu

Tải Mẫu về

Mẫu Quyết định tặng quà 20 10 Ngày phụ nữ Việt Nam - Mẫu 1

Tải về

Mẫu Quyết định tặng quà 20 10 Ngày phụ nữ Việt Nam - Mẫu 2

Tải về

Mẫu Quyết định tặng quà 20/10 Ngày phụ nữ Việt Nam mới nhất 2026 là mẫu nào?

Mẫu Quyết định tặng quà 20 10 Ngày phụ nữ Việt Nam mới nhất 2026 là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Xuất hóa đơn tặng quà ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10 vào thời điểm nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ điện tử như sau:

Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ điện tử
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ; xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính, trừ các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.
Hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán và quy định tại Điều 10 Nghị định này, bảo đảm phản ánh đầy đủ, trung thực nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Người bán chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hóa đơn đã lập.
...

Theo đó, khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng.

Đồng thời, tại Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định thời điểm lập hóa đơn như sau:

Thời điểm lập hóa đơn
1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc theo quy định Bộ luật Dân sự để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ).
3. Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.
...

Như vậy, thời điểm xuất hóa đơn tặng quà ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10 được xác định như sau:

(1) Trường hợp xuất hóa đơn tặng quà Ngày Phụ nữ Việt Nam là hàng hóa thì thời điểm xuất hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

(2) Trường hợp xuất hóa đơn tặng quà Ngày Phụ nữ Việt Nam là dịch vụ thì thời điểm xuất hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Hóa đơn tặng quà cho nhân viên ghi tên người mua như thế nào?

Căn cứ tại mục 4, 5 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP thì tên người mua trên hóa đơn hàng biếu tặng ghi như sau:

4. Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua
a) Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh (tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) có mã số thuế thì tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua thể hiện trên hóa đơn phải ghi theo đúng tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; trường hợp người mua cung cấp mã số đơn vị có quan hệ ngân sách thì tên, địa chỉ, mã số đơn vị có quan hệ ngân sách thể hiện trên hóa đơn là mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách được cấp.
Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: “Phường” thành “P”, “Thành phố” thành “TP”, “Việt Nam” thành “VN” hoặc “Cổ phần” là “CP”, “Trách nhiệm hữu hạn” thành “TNHH”, “khu công nghiệp” thành “KCN”, “sản xuất” thành “SX”, “Chi nhánh” thành “CN”... nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, đặc khu, tỉnh, thành phố xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp;
...
5. Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.
...
a.3) Số lượng hàng hóa, dịch vụ:
...
Đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại; hàng hóa, dịch vụ cho, biếu, tặng phù hợp với quy định của pháp luật, doanh nghiệp được lập hóa đơn tổng hợp cho các giao dịch phát sinh trong tháng, quý phù hợp với kỳ khai thuế giá trị gia tăng của tổ chức, cá nhân bán hàng hóa. Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa có trách nhiệm bảo đảm việc lập hóa đơn tổng hợp phản ánh đầy đủ, chính xác các giao dịch phát sinh; lưu giữ danh sách chi tiết hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, cho, biếu, tặng và hồ sơ có liên quan; cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ quản lý thuế khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Trường hợp khách hàng yêu cầu lập hóa đơn theo từng giao dịch thì người bán phải lập hóa đơn giao cho khách hàng theo quy định.
Hóa đơn phải ghi rõ “kèm theo bảng kê số..., ngày... tháng... năm”. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, số lượng, đơn giá, thành tiền hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì bảng kê phải có tiêu thức “thuế suất thuế giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Tổng cộng tiền thanh toán đúng với số tiền ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng. Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày. Bảng kê phải ghi rõ “kèm theo hóa đơn số...ngày... tháng... năm”;
...

Theo quy định trên, việc xác định tên người mua trên hóa đơn tặng quà khi doanh nghiệp mua quà để tặng nhân viên xác định cụ thể như sau:

- Khi doanh nghiệp mua hàng từ nhà cung cấp: Nhà cung cấp lập hóa đơn đầu vào cho doanh nghiệp. Khi đó, người mua trên hóa đơn tặng quà là doanh nghiệp, ghi đầy đủ tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp theo mục 4 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

- Khi doanh nghiệp tặng quà cho nhân viên: Doanh nghiệp được lập hóa đơn tổng đối với hàng hóa cho, biếu, tặng theo quy định và phải lưu giữ danh sách chi tiết hàng hóa, dịch vụ cho, biếu, tặng và hồ sơ có liên quan theo mục 5 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất