Lưu ý về xác định thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử theo Công văn 5746 gồm nội dung nào?

15:25 | 11/08/2026
Lưu ý về xác định thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử theo Công văn 5746 gồm nội dung nào? Điều kiện để được thực hiện giao dịch thuế điện tử là gì?
Nội dung chính
  1. Lưu ý về xác định thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử theo Công văn 5746 gồm nội dung nào?
  2. Điều kiện để được thực hiện giao dịch thuế điện tử là gì?
  3. Nội dung giao dịch điện tử trong quản lý thuế gồm những nội dung nào?

Lưu ý về xác định thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử theo Công văn 5746 gồm nội dung nào?

Cục Thuế đã có Công văn 5746/CT-CS năm 2026 về việc giới thiệu nội dung mới Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn quản lý thuế.

Ngày 30/6/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026).

Cục Thuế giới thiệu một số nội dung mới tại Thông tư 89/2026/TT-BTC và đề nghị các đơn vị khẩn trương triển khai tuyên truyền, phổ biến các nội dung tại Thông tư 89/2026/TT-BTC tới công chức thuế, người nộp thuế và chuẩn bị các điều kiện để đảm bảo thi hành.

Theo đó, tại Phụ lục Công văn 5746/CT-CS năm 2026 nêu rõ những nội dung cần lưu ý về xác định thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử của người nộp thuế; thời gian cơ quan thuế gửi thông báo, quyết định hành chính và các văn bản, quyết định khác cho người nộp thuế Điều 11 Thông tư 89/2026/TT-BTC như sau:

Sửa đổi quy định về trả thông báo khi người nộp thuế thực hiện thủ tục hành chính với cơ quan thuế như sau:

- Bỏ quy định về thông báo tiếp nhận để chuyển sang nguyên tắc: Hệ thống thông tin điện tử phục vụ giao dịch thuế điện tử (quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư 89/2026/TT-BTC) tiếp nhận thủ tục hành chính thực hiện phản hồi tự động cho người nộp thuế để ghi nhận việc gửi hồ sơ, chứng từ của người nộp thuế.

- Sửa đổi quy định về thông báo chấp nhận thành thông báo tiếp nhận theo nguyên tắc:

+ Chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày Hệ thống thông tin điện tử tiếp nhận thủ tục hành chính ghi nhận việc nộp hồ sơ, chứng từ điện tử của người nộp thuế.

+ Đối với hồ sơ hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, hồ sơ đề nghị hủy hồ sơ hoàn thuế, hồ sơ khai thuế đồng thời là hồ sơ hoàn thuế: Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày Hệ thống thông tin điện tử tiếp nhận thủ tục hành chính ghi nhận việc nộp hồ sơ, chứng từ điện tử của người nộp thuế.

+ Thông báo về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ thuế điện tửđược gửi cho người nộp thuế qua Hệ thống thông tin điện tử mà người nộp thuế gửi hồ sơ.

+ Đối với hồ sơ thuế được nộp theo cơ chế một cửa liên thông, việc gửi thông báo cho người nộp thuế thực hiện theo quy định của cơ chế một cửa liên thông.

Trước đây, quy định việc trả thông báo đối với hồ sơ, chứng từ điện tử của người nộp thuế theo hướng cơ quan thuế gửi Thông báo tiếp nhận hồ sơ điện tử sau khi nhận hồ sơ; sau đó tiếp tục kiểm tra và gửi Thông báo chấp nhận hoặc không chấp nhận hồ sơ điện tử tùy theo từng loại thủ tục.

Về mẫu biểu trong giao dịch thuế điện tử:

- Bỏ mẫu 01-1/TB-TĐT (Thông báo về việc tiếp nhận chứng từ điện tử ban hành kèm theo Thông tư 19/2021/TT-BTC)

- Sửa mẫu 01-2/TB-TĐT (Thông báo về việc chấp nhận chứng từ điện tửban hành kèm theo Thông tư 19/2021/TT-BTC) thành mẫu 01/TB-TĐT (Thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ, chứng từ điện tử) để gửi thông báo xác nhận cho người nộp thuế về việc cơ quan thuế đã tiếp nhận hồ sơ, chứng từ điện tử.

Lưu ý về xác định thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử theo Công văn 5746 gồm nội dung nào?

Lưu ý về xác định thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử theo Công văn 5746 gồm nội dung nào? (Hình từ Internet)

Điều kiện để được thực hiện giao dịch thuế điện tử là gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định điều kiện để được thực hiện giao dịch thuế điện tử như sau:

Nguyên tắc giao dịch điện tử trong quản lý thuế
1. Người nộp thuế thực hiện giao dịch thuế điện tử với cơ quan thuế phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có tài khoản giao dịch thuế điện tử là tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử hoặc tài khoản giao dịch thuế điện tử do Hệ thống thông tin quản lý thuế cấp đối với các trường hợp không bắt buộc hoặc không thuộc đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử;
b) Có khả năng truy cập và sử dụng mạng Internet;
c) Có chữ ký điện tử theo quy định tại Điều 10 Thông tư này, trừ trường hợp được áp đụng các hình thức xác nhận điện tử khác.
Trường hợp người nộp thuế thực hiện nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt bằng phương thức điện từ (sau đây gọi chung là nộp thuế điện tử) theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này thì thực hiện theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc tổ chức dịch vụ khác.
2. Hệ thống thông tin điện tử phục vụ giao dịch thuế điện tử:
...

Như vậy, theo quy định điều kiện để được thực hiện giao dịch thuế điện tử bao gồm:

(1) Có tài khoản giao dịch thuế điện tử

(2) Phải có khả năng truy cập và sử dụng mạng Internet

(3) Có chữ ký điện tử theo Điều 10 Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Nội dung giao dịch điện tử trong quản lý thuế gồm những nội dung nào?

Theo quy định tại Điều 7 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định cơ quan thuế, người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện giao dịch điện tử trong quản lý thuế (sau đây gọi chung là giao dịch thuế điện tử) bao gồm:

(1) Giao dịch điện tử giữa người nộp thuế với cơ quan thuế:

- Người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính với cơ quan thuế quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025

- Cơ quan thuế gửi các thông báo, quyết định hành chính và các văn bản, quyết định khác cho người nộp thuế; tiếp nhận hồ sơ, tài liệu, phản hồi, trả kết quả xử lý; kiểm tra thuế quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025

- Cơ quan thuế cung cấp các dịch vụ hỗ trợ để người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ và quyền lợi về thuế.

(2) Giao dịch điện tử giữa cơ quan thuế với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và các tổ chức có liên quan trong việc tiếp nhận, cung cấp thông tin và giải quyết các thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế theo cơ chế một cửa liên thông.

(3) Cung cấp, trao đổi thông tin giữa cơ quan thuế với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính của người nộp thuế.

(4) Thủ tục, trình tự kết nối giữa Hệ thống thông tin quản lý thuế với Hệ thống thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN.

(5) Giao dịch điện tử về hóa đơn, chứng từ thực hiện theo quy định của Chính phủ về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất