Kết luận của Bộ Chính trị về tiến độ thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy tại Công văn 14697?
Ngày 04/5/2025, Văn phòng Trung ương Đảng đã ban hành Công văn 14697-CV/VPTW năm 2025 về việc kết luận phiên họp Bộ Chính trị, Ban Bí thư ngày 03/5/2025 về tình hình, tiến độ thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy.
Tại phiên họp ngày 03/5/2025, trên cơ sở báo cáo của Ban Tổ chức Trung ương về tình hình, tiến độ triển khai thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị Trung ương 11 khóa XIII, Bộ Chính trị, Ban Bí thư đã có một số ý kiến được nêu rõ trong Công văn 14697-CV/VPTW năm 2025 như sau:
(1) Cơ bản thống nhất với Báo cáo về tình hình, tiến độ triển khai thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị Trung ương 11 khóa XIII (tuần từ ngày 25/4 đến ngày 03/5/2025) do Ban Tổ chức Trung ương trình. Thống nhất với những kiến nghị, đề xuất nêu trong Báo cáo về những công việc cần tập trung thực hiện theo đúng các kết luận, kế hoạch, hướng dẫn của Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, bảo đảm thực hiện thành công các mục tiêu đã đề ra.
(2) Giao Đảng ủy Chính phủ, Đảng ủy Quốc hội tiếp tục lãnh đạo, chỉ đạo hoàn thành việc bổ sung, sửa đổi Hiến pháp và các quy định pháp luật có liên quan để triển khai hiệu quả mô hình chính quyền địa phương 2 cấp; thực hiện nghiêm kết luận của Bộ Chính trị về việc triệt để phân cấp, phân quyền từ Trung ương, bộ, ngành đến cấp tỉnh, cấp xã; báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư việc triển khai thực hiện cụ thể về phân cấp, phân quyền cho địa phương tại phiên họp Bộ Chính trị, Ban Bí thư tiếp theo; chỉ đạo các bộ, ngành kịp thời hướng dẫn các nội dung theo thẩm quyền. Tăng cường phối hợp, thực hiện công tác kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các địa phương hoàn thành mục tiêu tăng trưởng, không để cản trở, ách tắc trong phát triển kinh tế - xã hội.
(3) Giao Đảng uỷ Chính phủ lãnh đạo, chỉ đạo các Đảng uỷ Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính phối hợp với các cơ quan liên quan khẩn trương hoàn thiện các thủ tục, bố trí kinh phí, kịp thời chỉ trả chế độ, chính sách về thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy theo quy định.
(4) Giao Ban Tổ chức Trung ương tham mưu Bộ Chính trị thông báo danh sách các đồng chí chủ trì theo Kết luận 150-KL/TW năm 2025 của Bộ Chính trị làm cơ sở để các đồng chí Uỷ viên Bộ Chính trị, Uỷ viên Ban Bí thư được phân công chỉ đạo triển khai, tham mưu đồng chí Thường trực Ban Bí thư chủ trì làm việc với thường trực các tỉnh uỷ, thành uỷ để thông báo chủ trương của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về dự kiến nhân sự chủ chốt các địa phương.
(5) Đề nghị các đồng chí Uỷ viên Bộ Chính trị, Uỷ viên Ban Bí thư theo phân công tập trung lãnh đạo, chỉ đạo các địa phương thuộc diện hợp nhất triển khai thực hiện việc sáp nhập; thống nhất nguyên tắc, mục tiêu, yêu cầu để bố trí, sắp xếp, sử dụng cán bộ, nhất là người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp tỉnh, đội ngũ cán bộ diện ban thường vụ cấp uỷ cấp tỉnh quản lý theo đúng quy định và chỉ đạo của Bộ Chính trị; bố trí, sắp xếp, sử dụng công chức, viên chức tại các ban, sở, ngành; bảo đảm thực hiện tốt chế độ, chính sách; tạo sự đoàn kết, thống nhất, hạn chế phát sinh khiếu kiện, tâm tư trong cán bộ, đảng viên.
(6) Đồng ý chủ trương tiếp tục tuyển dụng viên chức làm việc tại các cơ sở y tế và giáo viên tại các trường phổ thông, mầm non trong phạm vi số lượng biên chế viên chức được cấp có thẩm quyền giao. Giao Bộ Nội vụ chủ động rà soát tổng thể nhu cầu sử dụng viên chức ngành giáo dục, y tế ở các địa phương; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện tuyển dụng bảo đảm đúng quy định và đúng phạm vi số lượng biên chế được giao ngay từ năm học 2025 - 2026.
(7) Yêu cầu các cấp uỷ, các cơ quan, đơn vị ở Trung ương và các tỉnh uỷ, thành uỷ tiếp tục:
- Lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức đại hội đảng bộ cấp cơ sở, cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng và chuẩn bị tổ chức đại hội đảng bộ cấp tỉnh bảo đảm đúng tiến độ, yêu cầu theo Chỉ thị 45-CT/TW của Bộ Chính trị (lưu ý làm tốt việc xây dựng văn kiện và nhân sự ở những nơi sáp nhập, hợp nhất).
- Làm tốt công tác chính trị, tư tưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị; thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, đúng quy định chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bị ảnh hưởng bởi quá trình sắp xếp.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động quần chúng nhân dân, chủ động, kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh.
- Thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các nội dung của Nghị quyết 57-NQ/TW năm 2024 của Bộ Chính trị, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số, số hoá tài liệu... nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, cung cấp dịch vụ công trước, trong và sau sắp xếp.
- Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm thực hiện đúng các mục tiêu đã đề ra.
(8) Yêu cầu các cấp uỷ, tổ chức đảng lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Kết luận 148-KL/TW năm 2025 của Bộ Chính trị về kết quả kiểm tra một số chuyên đề công tác trọng tâm năm 2025 (tập trung thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ: Sắp xếp tổ chức; tổ chức đại hội đảng các cấp; phát triển kinh tế; đột phá phát triển khoa học, công nghệ; chăm lo đời sống nhân dân) theo tinh thần không để chậm trễ bất cứ công việc nào; trong đó, các cơ quan, đơn vị, địa phương khẩn trương hướng dẫn, giải quyết 986/1.047 kiến nghị còn tồn đọng; 30/63 địa phương khẩn trương thực hiện kế hoạch triển khai theo nội dung kết luận của các đoàn kiểm tra của Bộ Chính trị, Ban Bí thư đã chỉ ra.

Kết luận của Bộ Chính trị về tiến độ thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy tại Công văn 14697? (Hình ảnh từ Internet)
Dự kiến sắp xếp tổ chức đơn vị hành chính cấp tỉnh như thế nào?
Căn cứ danh sách dự kiến tên gọi các 34 tỉnh thành và trung tâm chính trị hành chính (tỉnh lỵ) ban hành kèm theo Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025 bao gồm cả tỉnh thành thực hiện sáp nhập và tỉnh thành không thực hiện sáp nhập, cụ thể còn 34 tỉnh thành sau sáp nhập là những tỉnh thành:
(1) Thành phố Hà Nội.
(2) Thành phố Huế.
(3) Tỉnh Lai Châu.
(4) Tỉnh Điện Biên.
(5) Tỉnh Sơn La.
(6) Tỉnh Lạng Sơn.
(7) Tỉnh Quảng Ninh.
(8) Tỉnh Thanh Hoá.
(9) Tỉnh Nghệ An.
(10) Tỉnh Hà Tĩnh.
(11) Tỉnh Cao Bằng.
(12) Hợp nhất tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang, lấy tên là tỉnh Tuyên Quang, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Tuyên Quang hiện nay.
(13) Hợp nhất tỉnh Lào Cai và tỉnh Yên Bái, lấy tên là tỉnh Lào Cai, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Yên Bái hiện nay.
(14) Hợp nhất tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Thái Nguyên, lấy tên là tỉnh Thái Nguyên, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Thái Nguyên hiện nay.
(15) Hợp nhất tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ và tỉnh Hoà Bình; lấy tên là tỉnh Phú Thọ, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Phú Thọ hiện nay,
(16) Hợp nhất tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Bắc Giang, lấy tên là tỉnh Bắc Ninh, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Bắc Giang hiện nay.
(17) Hợp nhất tỉnh Hưng Yên và tỉnh Thái Bình, lấy tên là tỉnh Hưng Yên, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Hưng Yên hiện nay.
(18) Hợp nhất tỉnh Hải Dương và Thành phố Hải Phòng, lấy tên là Thành phố Hải Phòng, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại thành phố Hải Phòng hiện nay.
(19) Hợp nhất tỉnh Hà Nam, tỉnh Ninh Bình và tỉnh Nam Định; lấy tên là tỉnh Ninh Bình, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Ninh Bình hiện nay.
(20) Hợp nhất tỉnh Quảng Bình và tỉnh Quảng Trị, lấy tên là tỉnh Quảng Trị, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Quảng Bình hiện nay.
(21) Hợp nhất tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng, lấy tên là thành phố Đà Nẵng, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại thành phố Đà Nẵng hiện nay.
(22) Hợp nhất tỉnh Kon Tum và tỉnh Quảng Ngãi, lấy tên là tỉnh Quảng Ngãi, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Quảng Ngãi hiện nay.
(23) Hợp nhất tỉnh Gia Lai và tỉnh Bình Định, lấy tên là tỉnh Gia Lai, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Bình Định.
(24) Hợp nhất tỉnh Ninh Thuận và tỉnh Khánh Hoà, lấy tên là tỉnh Khánh Hoà, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Khánh Hoà hiện nay.
(25) Hợp nhất tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Đắk Nông và tỉnh Bình Thuận, lấy tên là tỉnh Lâm Đồng, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Lâm Đồng hiện nay.
(26) Hợp nhất tỉnh Đắk Lắk và tỉnh Phú Yên, lấy tên là tỉnh Đắk Lắk, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Đắk Lắk hiện nay.
(27) Hợp nhất tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, tỉnh Bình Dương và Thành phố Hồ Chí Minh; lấy tên là Thành phố Hồ Chí Minh, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay.
(28) Hợp nhất tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bình Phước, lấy tên là tỉnh Đồng Nai, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Đồng Nai hiện nay.
(29) Hợp nhất tỉnh Tây Ninh và tỉnh Long An, lấy tên là tỉnh Tây Ninh, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Long An.
(30) Hợp nhất thành phố Cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Hậu Giang; lấy tên là thành phố Cần Thơ, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại thành phố Cần Thơ hiện nay.
(31) Hợp nhất tỉnh Bến Tre, tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Trà Vinh, lấy tên là tỉnh Vĩnh Long, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Vĩnh Long hiện nay.
(32) Hợp nhất tỉnh Tiền Giang và tỉnh Đồng Tháp, lấy tên là tỉnh Đồng Tháp, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Tiền Giang.
(33) Hợp nhất tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau, lấy tên là tỉnh Cà Mau, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Cà Mau hiện nay.
(34) Hợp nhất tỉnh An Giang và tỉnh Kiên Giang, lấy tên là tỉnh An Giang, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Kiên Giang.
Các Chi cục Thuế khu vực hiện nay?
Danh sách 20 Chi cục Thuế khu vực trên toàn quốc căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 381/QĐ-BTC năm 2025:
STT | Tên đơn vị | Địa bàn quản lý | Trụ sở chính |
1 | Chi cục Thuế khu vực I | Hà Nội, Hòa Bình | Hà Nội |
2 | Chi cục Thuế khu vực II | Thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh |
3 | Chi cục Thuế khu vực III | Hải Phòng, Quảng Ninh | Hải Phòng |
4 | Chi cục Thuế khu vực IV | Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình | Hưng Yên |
5 | Chi cục Thuế khu vực V | Bắc Ninh, Hải Dương, Thái Bình | Hải Dương |
6 | Chi cục Thuế khu vực VI | Bắc Giang, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Cao Bằng | Bắc Giang |
7 | Chi cục Thuế khu vực VII | Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang, | Thái Nguyên |
8 | Chi cục Thuế khu vực VIII | Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai | Phú Thọ |
9 | Chi cục Thuế khu vực IX | Sơn La, Điện Biên, Lai Châu | Sơn La |
10 | Chi cục Thuế khu vực X | Thanh Hóa, Nghệ An | Nghệ An |
11 | Chi cục Thuế khu vực XI | Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị | Hà Tĩnh |
12 | Chi cục Thuế khu vực XII | Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi | Đà Nẵng |
13 | Chi cục Thuế khu vực XIII | Khánh Hòa, Lâm Đồng, Bình Định, Phú Yên | Khánh Hòa |
14 | Chi cục Thuế khu vực XIV | Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông | Đắk Lắk |
15 | Chi cục Thuế khu vực XV | Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai | Bà Rịa - Vũng Tàu |
16 | Chi cục Hải quan khu vực XVI | Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh | Bình Dương |
17 | Chi cục Thuế khu vực XVII | Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long | Long An |
18 | Chi cục Thuế khu vực XVIII | Trà Vinh, Bến Tre, Sóc Trăng | Bến Tre |
19 | Chi cục Thuế khu vực XIX | Cần Thơ, Hậu Giang, Đồng Tháp, An Giang | Cần Thơ |
20 | Chi cục Thuế khu vực XX | Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu | Kiên Giang |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];