Danh sách 14 Tòa án nhân dân khu vực tại tỉnh Đồng Nai mới nhất năm 2026 như thế nào?
Theo Mục 9 Phụ lục ban ban hành kèm Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 thì dưới đây là danh sách 14 Tòa án nhân dân khu vực tại tỉnh Đồng Nai mới nhất năm 2026 cụ thể như sau:
STT | Tòa án nhân dân khu vực | Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vựcPhạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực | Kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các Tòa án nhân dân cấp huyện sau đây |
1 | Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai | Đối với 09 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Đồng Nai: Biên Hòa, Trấn Biên, Tam Hiệp, Long Bình, Long Hưng, Phước Tân, Tam Phước, Trảng Dài, Tân Triều. | Biên Hòa |
2 | Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đồng Nai | Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Đồng Nai: Đại Phước, Nhơn Trạch, Phước An, Phước Thái, Long Phước, Bình An, Long Thành, An Phước. | Nhơn Trạch, Long Thành |
3 | Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đồng Nai | Đối với 09 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Đồng Nai: Hố Nai, An Viễn, Bình Minh, Trảng Bom, Bàu Hàm, Hưng Thịnh, Trị An, Tân An, Phú Lý. | Vĩnh Cửu, Trảng Bom |
4 | Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đồng Nai | Đối với 07 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Đồng Nai: Dầu Giây, Gia Kiệm, Bình Lộc, Bảo Vinh, Xuân Lập, Long Khánh, Hàng Gòn. | Thống Nhất, Long Khánh |
5 | Tòa án nhân dân khu vực 5 - Đồng Nai | Đối với 05 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Đồng Nai: Xuân Quế, Xuân Đường, Cẩm Mỹ, Sông Ray, Xuân Động. | Cẩm Mỹ |
6 | Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Nai | Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Đồng Nai: Xuân Định, Xuân Phú, Xuân Lộc, Xuân Hòa, Xuân Thành, Xuân Bắc. | Xuân Lộc |
7 | Tòa án nhân dân khu vực 7 - Đồng Nai | Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Đồng Nai: Thống Nhất, La Ngà, Định Quán, Phú Vinh, Phú Hòa, Thanh Sơn. | Định Quán |
8 | Tòa án nhân dân khu vực 8 - Đồng Nai | Đối với 05 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Đồng Nai: Tà Lài, Nam Cát Tiên, Tân Phú, Phú Lâm, Đak Lua. | Tân Phú |
9 | Tòa án nhân dân khu vực 9 - Đồng Nai | Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Đồng Nai: Đồng Xoài, Bình Phước, Thuận Lợi, Đồng Tâm, Tân Lợi, Đồng Phú. | Đồng Xoài, Đồng Phú |
10 | Tòa án nhân dân khu vực 10 - Đồng Nai | Đối với 09 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Đồng Nai: Minh Hưng, Chơn Thành, Nha Bích, Tân Quan, Tân Hưng, Tân Khai, Minh Đức, Bình Long, An Lộc. | Chơn Thành, Hớn Quản, Bình Long |
11 | Tòa án nhân dân khu vực 11 - Đồng Nai | Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Đồng Nai: Phước Bình, Phước Long, Bình Tân, Long Hà, Phú Riềng, Phú Trung. | Phước Long, Phú Riềng |
12 | Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Nai | Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Đồng Nai: Phước Sơn, Nghĩa Trung, Bù Đăng, Thọ Sơn, Đak Nhau, Bom Bo. | Bù Đăng |
13 | Tòa án nhân dân khu vực 13 - Đồng Nai | Đối với 07 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Đồng Nai: Tân Tiến, Thiện Hưng, Hưng Phước, Phú Nghĩa, Đa Kia, Bù Gia Mập, Đắk Ơ. | Bù Gia Mập, Bù Đốp |
14 | Tòa án nhân dân khu vực 14 - Đồng Nai | Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Đồng Nai: Lộc Thành, Lộc Ninh, Lộc Hưng, Lộc Tấn, Lộc Thạnh, Lộc Quang. | Lộc Ninh |

Danh sách 14 Tòa án nhân dân khu vực tại tỉnh Đồng Nai mới nhất năm 2026 như thế nào? (Hình từ Internet)
Định mức chi phí tố tụng hiện nay được quy định như thế nào?
Theo Điều 4 Pháp lệnh Chi phí tố tụng 2024 quy định định mức chi phí tố tụng như sau:
- Mức chi phí thù lao cho người tham gia hoạt động tố tụng và phụ cấp xét xử đối với Hội thẩm được quy định tại Danh mục một số chi phí tố tụng ban hành kèm theo Pháp lệnh này.
- Mức chi cho các chi phí ngoài quy định tại khoản 1 Điều 4 Pháp lệnh Chi phí tố tụng 2024 được xác định như sau:
+ Đối với chi phí đã có chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì mức chi căn cứ theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức đó;
+ Đối với chi phí sử dụng dịch vụ, chi phí thu thập, phân tích thông tin, chi phí vật tư tiêu hao và chi phí khác thì mức chi căn cứ theo thực tế phát sinh trên cơ sở hợp đồng (nếu có), hóa đơn và chứng từ theo quy định của pháp luật.
Chi phí thù lao khi tham gia phiên tòa hiện nay là bao nhiêu?
Căn cứ Danh mục một số chi phí tố tụng ban hành kèm theo Pháp lệnh Chi phí tố tụng 2024 có quy định mức chi phí thù lao cho người tham gia hoạt động tố tụng và phụ cấp xét xử đối với Hội thẩm được quy định như sau:
STT | Tên chi phí tố tụng | Mức chi |
1 | Chi phí thù lao cho người được mời tham gia xem xét, thẩm định tại chỗ, xem xét tại chỗ | 200.000 đồng/người/ngày |
2 | Phụ cấp xét xử đối với Hội thẩm | 900.000 đồng/người/ngày |
3 | Chi phí thù lao cho bào chữa viên nhân dân | 700.000 đồng/người/ngày |
4 | Chi phí thù lao cho người làm chứng, người chứng kiến | 200.000 đồng/người/ngày |
5 | Chi phí thù lao tham gia phiên tòa, phiên họp giải quyết vụ việc, vụ án | 200.000 đồng/người/ngày |
Như vậy, chi phí thù lao tham gia phiên tòa, phiên họp giải quyết vụ việc, vụ án là 200.000 đồng/người/ngày.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];