Đã có Thông tư 64/2025/TT-BTC quy định miễn giảm 46 khoản phí, lệ phí?
Ngày 30/06/2025, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 64/2025/TT-BTC quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
Xem đầy đủ Thông tư 64/2025/TT-BTC tại đây.
Theo đó, tại Điều 1 Thông tư 64/2025/TT-BTC quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân như sau.
Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026, mức thu một số khoản phí, lệ phí được quy định như sau:
Số TT | Tên phí, lệ phí | Mức thu |
1 | a) Lệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng | Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm a Mục 1 Biểu mức thu lệ phí tại khoản 1 Điều 4 ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng; giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng, giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cho các tổ chức không phải là ngân hàng. |
b) Lệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng | Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm b Mục 1 Biểu mức thu lệ phí tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 150/2016/TT-BTC. | |
2 | a) Phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại; phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại đối với chủ thể kinh doanh là tổ chức, doanh nghiệp; phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại đối với chủ thể kinh doanh là hộ kinh doanh, cá nhân | Bằng 50% mức thu phí quy định tại Điều 4 Thông tư 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sửdụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá. |
b) Lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoả | Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Điều 4 Thông tư 168/2016/TT-BTC. | |
3 | a) Phí thẩm định cấp chứng chỉ, giấy phép, giấy chứng nhận trong hoạt động hàng không dân dụng, cấp giấy phép ra vào khu vực hạn chế tại cảng hàng không, sân bay (trừ nội dung thu tại các số thứ tự: 4.1, 4.2, 4.3, 4.4, 4.5.1, 5, 6 Mục VI Phần A Biểu mức thu phí, lệ phí áp dụng mức thu phí tương ứng quy định tại Mục VI Phần A Biêu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không ban hành kèm theo Thông tư 193/2016/TT-BTC) | Bằng 50% mức thu phí quy định tại Mục VI Phần A Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không ban hành kèm theo Thông tư 193/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không. |
b) Phí đăng ký giao dịch báo đảm đối với tàu bay (trừ nội dung thu tại số thứ tự 4 Mục VIII Phần A Biểu mức thu phí, lệ phí áp dụng mức thu phí tương ứng quy định tại Mục VIII Phần A Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không ban hành kèm theo Thông tư 193/2016/TT-BTC) | Bằng 50% mức thu phi quy định tại Mục VIII Phần A Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không ban hành kèm theo Thông tư 193/2016/TT-BTC. | |
4 | a) Lệ phí ra, vào cảng hàng không, sân bay đối với chuyến bay của nước ngoài đến các Cảng hàng không Việt Nam | Băng 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 194/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tải chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí hải quan và lệ phí ra, vào cảng hàng không, sân bay đối với chuyến bay của nước ngoài đến các Cảng hàng không Việt Nam. |
b) Phí hải quan đối với chuyến bay của nước ngoài đến các Cảng hàng không Việt Nam | Bằng 50% mức thu phí quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 194/2016/TT-BTC. | |
5 | Phí khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thuỷ văn | Bằng 50% mức thu phí quy định tại Biểu mức thu phí khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn ban hành kèm theo Thông tư 197/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sửdụng phí khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thuỷ văn. |
... | ... | ... |
45 | Lệ phí đăng ký doanh nghiệp (bao gồm: Cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chỉ nhánh, văn phòng đại điện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp) | Bảng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghệp ban hành kèm theo Thông tư 47/2019/TT-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp. |
46 | Phí khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư | Băng 50% mức thu phí quy định tại Phụ lục Phỉ khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư ban hành kèm theo Thông tư 48/2022/TT-BTC ngày 03 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. |

Đã có Thông tư 64/2025/TT-BTC quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí? (Hình từ Internet).
Miễn phí thẩm định cấp giấy phép điện lực được quy định như thế nào theo Thông tư 64?
Tại Điều 2 Thông tư 64/2025/TT-BTC quy định về miễn phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực quy định tại Biểu mức thu phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực ban hành kèm theo Thông tư 106/2020/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
Đối với trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực do thay đổi địa chỉ trụ sở chính khi thực hiện sửa đổi, bổ sung giấy phép do sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp.
Phí sử dụng tần số vô tuyến được quy định như thế nào?
Theo điểm a khoản 1 Điều 1 Thông tư 64/2025/TT-BTC quy định đối với phí sử dụng tần số vô tuyến như sau:
- Đối với phí sử dụng tần số vô tuyến điện quy định tại Số thứ tự 28 trong Điều 1 Thông tư 64/2025/TT-BTC như sau:
+ Trường hợp tổ chức, cá nhân đã nộp phí theo mức phí quy định tại Thông tư 265/2016/TT-BTC và Thông tư 11/2022/TT-BTC cho khoảng thời gian có hiệu lực của Thông tư này, tổ chức, cá nhân sẽ được bù trừ số tiền phí chênh lệch giữa mức phí theo quy định tại Thông tư 265/2016/TT-BTC và Thông tư 11/2022/TT-BTC với mức phí theo quy định tại Thông tư 64/2025/TT-BTC vào số phí phải nộp của kỳ nộp phí tiếp theo.
+ Tổ chức thu phí chịu trách nhiệm tỉnh bù trứ tiền phí cho tổ chức, cá nhân vào kỷ nộp phí tiếp theo.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];