Chủ hộ kinh doanh có phải đóng BHXH không, không đóng bị phạt ra sao, đóng như thế nào?

17:45 | 09/05/2026
Chủ hộ kinh doanh có phải đóng BHXH không, không đóng bị phạt ra sao, đóng như thế nào? Có phải đóng thuế TNCN đối với khoản tiền trợ cấp do BHXH chi trả không?
Nội dung chính
  1. Chủ hộ kinh doanh có phải đóng BHXH không, không đóng bị phạt ra sao, đóng như thế nào?
  2. Quy định chi tiết về tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc?
  3. Có phải đóng thuế TNCN đối với khoản tiền trợ cấp do BHXH chi trả không?

Chủ hộ kinh doanh có phải đóng BHXH không, không đóng bị phạt ra sao, đóng như thế nào?

Căn cứ vào điểm m khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định như sau:

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
...
l) Đối tượng quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất;
m) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ;
...

Bên cạnh đó, tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
...
2. Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh quy định tại điểm m khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai;
b) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ ngày 01 tháng 7 năm 2029.
...

Vì vậy, theo quy định trên, chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc từ 01/01/2026. Các hộ còn lại đóng BHXH bắt buộc từ ngày 01/07/2026.

MỌI NGƯỜI CŨNG HỎI

1. Chủ hộ kinh doanh nào không phải đóng BHXH?

Theo quy định tại Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP có 4 trường hợp chủ hộ kinh doanh không phải đóng BHXH bao gồm:

- Chủ hộ kinh doanh đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng.

- Chủ hộ kinh doanh đã đủ tuổi nghỉ hưu.

- Không thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp kê khai (Hạn bắt buộc tham gia là từ ngày 01/7/2029).

- Đang tham gia BHXH ở nơi khác.

2. Chủ hộ kinh doanh không đóng BHXH có bị phạt không?

Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP thì chủ hộ kinh doanh không đóng BHXH sẽ bị xử phạt như sau:

- Phạt 18 - 20% tổng số tiền BHXH, BHTN phải đóng (tối đa 75 triệu đồng) nếu Chủ hộ kinh doanh không đóng BHXH, BHTN, chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Phạt 50 - 75 triệu đồng nếu Chủ hộ kinh doanh trốn đóng BHXH, BHTN nhưng chưa bị xử lý hình sự.

3. Mức đóng BHXH cho chủ hộ kinh doanh?

Theo quy định tại Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì mức đóng BHXH hằng tháng chủ hộ kinh doanh như sau:

- 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản

- 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất;

Mức đóng thấp nhất của chủ hộ kinh doanh tham gia BHXH hàng tháng là 585.000 nghìn đồng.

Chủ hộ kinh doanh có phải đóng BHXH không, không đóng bị phạt ra sao, đóng như thế nào?

Chủ hộ kinh doanh có phải đóng BHXH không, không đóng bị phạt ra sao, đóng như thế nào? (Hình từ Internet)

Quy định chi tiết về tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc?

Căn cứ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc bao gồm:

(1) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có).

(2) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định

- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

- Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc.

(3) Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc do Chính phủ quy định.

(4) Đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

- Được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

- Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa chọn thì người lao động được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội;

(5) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Cụ thể: được lựa chọn thấp nhất bằng lương tham chiếu (hiện tại là 2.340.000 đồng), cao nhất 20 lần lương tham chiếu (20 x 2.340.000 = 46.800.000 đồng).

Lưu ý: Hiện nay chưa bãi bỏ mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở. Khi bãi bỏ mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó (tức mức tham chiếu không thấp hơn 2,34 triệu đồng).

Có phải đóng thuế TNCN đối với khoản tiền trợ cấp do BHXH chi trả không?

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:

Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...

Theo quy định trên, các khoản nhận trợ cấp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 sẽ không phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Do đó, không phải đóng thuế thu nhập cá nhân đối với những khoản trợ cấp này.

Lưu ý: Từ ngày 01/07/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực thi hành, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú sẽ áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (tức ngày 01/01/2026).

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất