Chính thức mức lương tối thiểu vùng tại TP Hồ Chí Minh từ 01/01/2026 theo Công văn 9335/SNV-LĐTLBHXH?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 6,803 lượt xem
09:00 | 01/12/2025
Chính thức mức lương tối thiểu vùng tại TP Hồ Chí Minh từ 01/01/2026 theo Công văn 9335? Không thực hiện tăng lương theo mức lương tối thiểu vùng thì sẽ bị xử phạt như thế nào?
Nội dung chính
  1. Chính thức mức lương tối thiểu vùng tại TP Hồ Chí Minh từ 01/01/2026 theo Công văn 9335/SNV-LĐTLBHXH?
  2. Không thực hiện tăng lương theo mức lương tối thiểu vùng thì sẽ bị xử phạt như thế nào?
  3. Những khoản thu nhập từ tiền lương tiền công phải chịu thuế TNCN?

Chính thức mức lương tối thiểu vùng tại TP Hồ Chí Minh từ 01/01/2026 theo Công văn 9335/SNV-LĐTLBHXH?

Ngày 18/11/2025, Sở Nội vụ TP Hồ Chí Minh đã có Công văn 9335/SNV-LĐTLBHXH năm 2025 về việc thực hiện Nghị định 293/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

Tải về Công văn 9335/SNV-LĐTLBHXH năm 2025

Sở Nội vụ triển khai thực hiện mức lương tối thiểu áp dụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định Bộ luật Lao động 2019 trong các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức hoạt động trên địa bàn TP Hồ Chí Minh (sau đây gọi chung là người sử dụng lao động) như sau:

Theo đó, mức lương tối thiểu áp dụng trên địa bàn TP Hồ Chí Minh kể từ ngày 01/01/2026 như sau:

- Mức 5.310.000 đồng/tháng, theo giờ với mức 25.500 đồng/giờ, áp dụng đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động trên địa bàn vùng I.

- Mức 4.730.000 đồng/tháng, theo giờ với mức 22.700 đồng/giờ, áp dụng đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động trên địa bàn vùng II.

- Mức 4.140.000 đồng/tháng, theo giờ với mức 20.000 đồng/giờ, áp dụng đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động trên địa bàn vùng III.

Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Công văn 9335/SNV-LĐTLBHXH năm 2025, cụ thể:

- Vùng I, gồm các phường Sài Gòn, Tân Định, Bến Thành, Cầu Ông Lãnh, Bàn Cờ, Xuân Hoà, Nhiêu Lộc, Xóm Chiếu, Khánh Hội, Vĩnh Hội, Chợ Quán, An Đông, Chợ Lớn, Bình Tây, Bình Phú, Bình Tiên, Phú Lâm, Tân Thuận, Phú Thuận, Tân Mỹ, Tân Hưng, Chánh Hưng, Phú Định, Bình Đông, Diên Hồng, Vườn Lài, Hoà Hưng, Minh Phụng, Bình Thới, Hoà Bình, Phú Thọ, Đông Hưng Thuận, Trung Mỹ Tây, Tân Thới Hiệp, Thới An, An Phú Đông, An Lạc, Tân Tạo, Bình Tân, Bình Trị Đông, Bình Hưng Hoà, Gia Định, Bình Thạnh, Bình Lợi Trung, Thạnh Mỹ Tây, Bình Quới, Hạnh Thông, An Nhơn, Gò Vấp, An Hội Đông, Thông Tây Hội, An Hội Tây, Đức Nhuận, Cầu Kiệu, Phú Nhuận, Tân Sơn Hoà, Tân Sơn Nhất, Tân Hoà, Bảy Hiền, Tân Bình, Tân Sơn, Tân Thạnh, Tân Sơn Nhì, Phú Thọ Hoà, Tân Phú, Phú Thạnh, Hiệp Bình, Thủ Đức, Tam Bình, Linh Xuân, Tăng Nhơn Phú, Long Bình, Long Phước, Long Trường, Cát Lái, Bình Trưng, Phước Long, An Khánh, Đông Hoà, Dĩ An, Tân Đông Hiệp, An Phú, Bình Hoà, Lái Thiêu, Thuận An, Thuận Giao, Thủ Dầu Một, Phú Lợi, Chánh Hiệp, Bình Dương, Hoà Lợi, Thới Hoà, Phú An, Tây Nam, Long Nguyên, Bến Cát, Chánh Phú Hoà, Vĩnh Tân, Bình Cơ, Tân Uyên, Tân Hiệp, Tân Khánh, Vũng Tàu, Tam Thắng, Rạch Dừa, Phước Thắng, Tân Hải, Tân Phước, Phú Mỹ, Tân Thành và các xã Vĩnh Lộc, Tân Vĩnh Lộc, Bình Lợi, Tân Nhựt Bình Chánh, Hưng Long, Bình Hưng, Củ Chi, Tân An Hội, Thái Mỹ, An Nhơn Tây, Nhuận Đức, Phú Hoà Đông, Bình Mỹ, Đông Thạnh, Hóc Môn, Xuân Thới Sơn, Bà Điểm, Nhà Bè, Hiệp Phước, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, Phú Giáo, Phước Hoà, Phước Thành, An Long, Trừ Văn Thố, Bàu Bàng, Long Hoà, Thanh An, Dầu Tiếng, Minh Thạnh, Long Sơn, Châu Pha.

- Vùng II, gồm các phường Bà Rịa, Long Hương, Tam Long và các xã Bình Khánh, An Thới Đông, Cần Giờ, Thạnh An; các xã Kim Long, Châu Đức, Ngãi Giao, Nghĩa Thành, Long Hải, Long Điền và đặc khu Côn Đảo

- Vùng III, gồm các xã, phường và đặc khu còn lại.

Chính thức mức lương tối thiểu vùng tại TP Hồ Chí Minh từ 01/01/2026 theo Công văn 9335/SNV-LĐTLBHXH?

Chính thức mức lương tối thiểu vùng tại TP Hồ Chí Minh từ 01/01/2026 theo Công văn 9335/SNV-LĐTLBHXH? (Hình từ Internet)

Không thực hiện tăng lương theo mức lương tối thiểu vùng thì sẽ bị xử phạt như thế nào?

Căn cứ khoản 4 Điều 5 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định:

Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
...
4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức rà soát lại các thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và các quy chế, quy định của người sử dụng lao động để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp; không được xóa bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động. Đối với các nội dung đã thỏa thuận, cam kết trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc các thỏa thuận hợp pháp khác có lợi hơn cho người lao động (như chế độ trả lương cho người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi qua học tập, đào tạo nghề cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu và chế độ trả lương cho người lao động làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường) so với quy định tại Nghị định này, thì tiếp tục được thực hiện, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
...

Đồng thời, căn cứ khoản 3, khoản 5 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP có quy định về mức xử phạt đối với hành vi trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu như sau:

Vi phạm quy định về tiền lương
…
3. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:
a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.
...
5. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;
b) Buộc người sử dụng lao động trả đủ khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cộng với khoản tiền lãi của số tiền đó tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt cho người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

Như vậy, nếu người sử dụng lao động trước đó trả lương bằng mức tối thiểu vùng cũ, sau khi mức tối thiểu vùng tăng lên mà người sử dụng lao động không tăng lên tương ứng thì sẽ vi phạm việc trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu và bị xử phạt như trên. Người sử dụng lao động còn có thể bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.

Trường hợp mức lương trước đó được người sử dụng lao động trả cho người lao động cao hơn mức tối thiểu vùng thì sẽ tiếp tục thực hiện theo thỏa thuận có lợi hơn đối với người lao động.

Lưu ý: Trên đây là mức xử phạt hành chính với người sử dụng lao động là cá nhân. Ngoài ra, theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP mức xử lý hành chính đối với người sử dụng lao động là công ty (tổ chức) mức phạt tiền sẽ gấp 02 lần.

Những khoản thu nhập từ tiền lương tiền công phải chịu thuế TNCN?

Theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định những khoản thu nhập từ tiền lương tiền công phải chịu thuế TNCN, bao gồm:

- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản:

+ Phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công;

+ Phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;

+ Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật;

+ Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

+ Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động 2019;

+ Trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.

Như vậy, thu nhập từ lương và tiền công sẽ phải chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN), bao gồm các khoản lương, tiền công (hoặc các khoản tương tự) cùng với các khoản phụ cấp và trợ cấp.

Tuy nhiên, một số loại phụ cấp và trợ cấp sẽ được miễn thuế TNCN để bảo vệ quyền lợi cho người lao động, đặc biệt là những người gặp khó khăn hoặc làm việc trong môi trường có yếu tố độc hại.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất