Cách đặt tên hộ kinh doanh đúng quy định?
Căn cứ theo quy định tại Điều 86 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về tên hộ kinh doanh thì khi đặt tên hộ kinh doanh cần tuân thủ các quy định cụ thể như sau:
Về cách đặt tên
Theo quy định tại khoản 1 Điều 86 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì tên của hộ kinh doanh phải được đặt theo thứ tự như sau:
[Hộ kinh doanh] + [Tên riêng của hộ kinh doanh]
Trong đó:
- Cụm từ [Hộ kinh doanh] là cụm từ bắt buộc phải có khi đặt tên
- Về [Tên riêng của hộ kinh doanh] thì khi đặt tên hộ kinh doanh có thể sử dụng tiên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng viết và các chữ cái khác gồm (F, J, Z, W,) ngoài ra còn có thể kèm thêm chữ số, ký hiệu.
Về những lưu ý khi đặt tên
(1) Khi đặt tên hộ kinh doanh thì trong tên không được có các từ ngữ hoặc kí hiệu có tính chất vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
(2) Trong tên riêng của hộ kinh doanh không được sử dụng thêm các cụm từ cụ thể như gồm:
+ Công ty
+ Tổng công ty
+ Tập đoàn
+ Doanh nghiệp
(3) Tên riêng của hộ kinh doanh không được sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh khác đã được bảo hộ để cấu thành tên riêng của hộ kinh doanh.
Tuy nhiên trong trường hợp hộ kinh doanh đã có thực hiện đầy đủ các thủ tục và có xin phép thì hộ kinh doanh có thể sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh khác đã được bảo hộ.
Về việc lựa chọn tên riêng.
(1) Ngoài tên riêng bằng tiếng việt thì hộ kinh doanh có thể thể lựa chọn thêm thêm tên bằng tiếng nước ngoài hoặc tên viết tắt.
Lưu ý: - Tên bằng tiếng nước ngoài phải là tên được dịch ra từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh có cùng nghĩa hoặc có nghĩa tương tự với tên tiếng Việt.
- Tên viết tắt thì hộ kinh doanh có thể lựa chọn tên viết tắt bằng tiếng Việt hoặc bằng tiếng nước ngoài sau khi đã dịch từ tên tiếng Việt.
(2) Trường hợp hộ kinh doanh lựa chọn tên riêng mà khi đăng ký tên cơ quan đăng ký kinh doanh xác định tên của hộ kinh doanh đã có người sử dụng thì hộ kinh doanh sẽ bắt buộc phải lựa chọn tên khác để đặt tên và đăng ký hộ kinh doanh.
Tên trùng là tên tiếng Việt được viết hoàn toàn giống nhau, không kể chữ hoa hay chữ thường
Về các nghĩa vụ liên quan đến hộ kinh doanh khi đặt tên.
(1) Trường hợp hộ kinh doanh đặt tên mà có sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh khác mà không có xin phép thì khi đó hộ kinh doanh sẽ phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu tên hộ kinh doanh xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp của hộ kinh doanh khác. Bên cạnh đó, hộ kinh doanh sẽ phải đổi tên hộ trong vòng 15 ngày kể từ ngày có xác nhận tên của hộ kinh doanh là vi phạm. Trường hợp không đổi tên thì hộ kinh doanh sẽ phải báo cáo theo quy định.
(2) Các quyền và nghĩa vụ liên quan đến hộ kinh doanh sẽ đi cùng với hộ kinh doanh cho đến khi hộ kinh doanh chấm dứt hoạt động. Việc thay đổi tên sẽ không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của hộ kinh doanh.
Về viêc chấp thuận tên hộ kinh doanh
(1) Nếu như cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã có căn cứ xác định tên của hộ kinh doanh được đặt không đúng quy định thì cơ quan đăng ký kinh doanh hoàn toàn có quyền từ chối tên dự kiến đăng ký của hộ kinh doanh.
(2) Trường hợp không đồng ý với quyết định của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã, người thành lập hộ kinh doanh, hộ kinh doanh có thể khởi kiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.
Trên đây là phần nội dung hướng dẫn cách đặt tên hộ kinh doanh đúng quy định
Xem thêm: Trình tự chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh cá thể trong năm 2026?

Cách đặt tên hộ kinh doanh đúng quy định? (hình từ internet)
Đăng ký hộ kinh doanh cần tuân thủ những nguyên tắc nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 88 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì những nguyên tắc cần tuân thủ trong đăng ký hộ kinh doanh gồm:
(1) Người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh tự kê khai hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh và các báo cáo.
(2) Người thành lập hộ kinh doanh, hộ kinh doanh có thể nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh và nhận kết quả tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã bất kỳ trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở. Việc giải quyết hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở thực hiện.
(3) Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh, không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của người thành lập hộ kinh doanh, hộ kinh doanh xảy ra trước và sau khi đăng ký hộ kinh doanh.
Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hợp lệ là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của Nghị định này.
(4) Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã không giải quyết tranh chấp giữa các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh với nhau hoặc với tổ chức, cá nhân khác hoặc giữa hộ kinh doanh với tổ chức, cá nhân khác.
(5) Nghiêm cấm Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã và các cơ quan khác gây phiền hà đối với tổ chức, cá nhân trong khi tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục đăng ký hộ kinh doanh.
Thuế hộ kinh doanh hiện nay là bao nhiêu?
Căn cứ theo quy định tại Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về hiệu lực thi hành như sau:
Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
...
Theo quy định trên, thì Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 sẽ chính thức có hiệu lực từ 01/07/2026 trừ các quy quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Mà căn cứ theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019 thì kỳ tính thuế là khoảng thời gian để xác định số tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế.Như vậy thì kỳ tính thuế năm 2026 sẽ bắt đầu từ 01/01/2026 nên các quy quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công cũng sẽ được áp dụng từ 01/01/2026.
Theo đó căn cứ theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì thuế của cá nhân, hộ kinh doanh từ 01/01/2026 cụ thể như sau:
Về mức doanh thu chịu thuế thu nhập cá nhân:
So với quy định trước đây, mức doanh thu chịu thuế đã được nâng từ 100 triệu đồng/năm lên 500 triệu đồng/năm. Do đó, các hộ kinh doanh có doanh thu trên 100 triệu đồng nhưng dưới 500 triệu đồng/năm, trước đây thuộc diện phải nộp thuế thu nhập cá nhân, thì từ ngày 01/01/2026 sẽ không còn thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân.
Về mức thuế suất thuế thu nhập cá nhân
Theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì mức thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với các cá nhân, hộ kinh doanh từ 01/01/2026 như sau:
- Mức doanh thu năm từ trên 500 triệu đến 03 tỷ đồng áp dụng mức thuế suất 15%.
- Mức doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng áp dụng mức thuế suất 17%
- Mức doanh thu năm trên 50 tỷ đồng áp dụng mức thuế suất 20%.
Về mức doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng.
Theo quy định tại khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 được sửa đổi bởi điểm b khoản 1 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 thì từ 1/1/2026 mức doanh thu chịu thuế cũng được điều chỉnh từ mức 200 triệu lên mức 500 triệu. Theo đó các hộ kinh doanh có mức doanh thu dưới 500 triệu cũng sẽ không còn phải nộp thuế giá trị gia tăng.
Về mức thuế suất thuế giá trị gia tăng
Do các hộ kinh doanh phải áp dụng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trức tiếp. Nên căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì mức thuế suất thuế gia tăng đối với hộ kinh doanh như sau:
- Hộ kinh doanh phân phối, cung cấp hàng hóa áp dụng mức thuế suất 1%;
- Hộ kinh doanh cung cấp dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu áp dụng mức thuế suất 5%;
- Hộ kinh doanh sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu áp dụng mức thuế suất 3%;
- Hộ kinh doanh có hoạt động kinh doanh khác áp dụng mức thuế suất 2%.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];