Bãi bỏ mức phạt hành vi vi phạm quy định về phát hành hóa đơn từ 16/01/2026?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 160 lượt xem
14:35 | 05/12/2025
Bãi bỏ mức phạt hành vi vi phạm quy định về phát hành hóa đơn từ 16/01/2026? Hiện hành mức phạt vi phạm quy định về phát hành hóa đơn bị xử phạt như thế nào?
Nội dung chính
  1. Hiện hành mức phạt vi phạm quy định về phát hành hóa đơn bị xử phạt như thế nào?
  2. Bãi bỏ mức phạt hành vi vi phạm quy định về phát hành hóa đơn từ 16/01/2026?
  3. Thông tin hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cung cấp dưới dạng nào?

Hiện hành mức phạt vi phạm quy định về phát hành hóa đơn bị xử phạt như thế nào?

Căn cứ theo Điều 23 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi vi phạm về phát hành hóa đơn như sau:

(1) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

- Nộp thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp khi thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc khi thay đổi tên quá thời hạn từ 10 ngày đến 20 ngày, kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tại địa chỉ mới hoặc bắt đầu sử dụng hóa đơn với tên mới.

- Nộp bảng kê hóa đơn chưa sử dụng đến cơ quan thuế nơi chuyển đến khi thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp quá thời hạn từ 10 ngày đến 20 ngày, kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tại địa chỉ mới.

- Sử dụng hóa đơn đã được thông báo phát hành với cơ quan thuế nhưng chưa đến thời hạn sử dụng.

(2) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

- Lập thông báo phát hành hóa đơn không đầy đủ nội dung theo quy định đã được cơ quan thuế phát hiện và có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân biết để điều chỉnh nhưng tổ chức, cá nhân chưa điều chỉnh mà đã lập hóa đơn giao cho khách hàng.

- Không niêm yết thông báo phát hành hóa đơn theo đúng quy định.

- Nộp thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp khi thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc khi thay đổi tên quá thời hạn từ 21 ngày trở lên, kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tại địa chỉ mới hoặc bắt đầu sử dụng hóa đơn với tên mới.

- Nộp bảng kê hóa đơn chưa sử dụng đến cơ quan thuế nơi chuyển đến khi thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp quá thời hạn từ 21 ngày trở lên, kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tại địa chỉ mới.

(3) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng đối với hành vi không lập thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nếu các hóa đơn này gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh và đã khai, nộp thuế hoặc chưa đến kỳ kê khai, nộp thuế theo quy định. Trường hợp không lập thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nếu các hóa đơn này không gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc quá thời hạn khai thuế mà chưa được khai, nộp thuế theo quy định thì bị xử phạt theo quy định tại Điều 28 Nghị định 125/2020/NĐ-CP hoặc Điều 16, Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Ngoài ra, còn áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện thủ tục phát hành hóa đơn theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a, b khoản 2 và khoản 3 Điều 23 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Lưu ý: Căn cứ theo khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì mức xử phạt nêu trên là mức phạt đối với tổ chức.Theo đó căn cứ theo khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trường hợp người bị xử phạt là cá nhân thì mức xử phạt sẽ bằng 1/2 lần mức xử phạt đối với tổ chức.

Xem thêm:

>>> Tra cứu MST doanh nghiệp: Tại đây

>>> Tra cứu MST cá nhân: Tại đây

>> Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 125/2020 xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn?

>> Tổng hợp điểm mới Nghị định 310/2025 sửa đổi Nghị định 125/2020 xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn?

Bãi bỏ mức phạt hành vi vi phạm quy định về phát hành hóa đơn từ 16/01/2026?

Bãi bỏ mức phạt hành vi vi phạm quy định về phát hành hóa đơn từ 16/01/2026? (Hình từ Internet)

Bãi bỏ mức phạt hành vi vi phạm quy định về phát hành hóa đơn từ 16/01/2026?

Theo đó, tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 16/01/2026) quy định về việc thay thế, bãi bỏ một số điều khoản của Nghị định 125/2020/NĐ-CP như sau:

Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc điều, phụ lục của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
1. Thay thế cụm từ “thanh tra thuế” bằng cụm từ “thanh tra” tại tên Điều 15; điểm d, đ khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 15; điểm b khoản 2 Điều 29 và điểm a khoản 2 Điều 36 của Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
2. Bãi bỏ khoản 2 Điều 7; điểm b khoản 1 Điều 16; Điều 20; Điều 21; khoản 1, điểm a khoản 3 Điều 22; Điều 23; điểm a khoản 1, điểm a khoản 4, khoản 5 Điều 24; khoản 2 Điều 28; khoản 2 Điều 32; điểm d khoản 2 Điều 33; Điều 34 và khoản 2 Điều 35 của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP.
3. Bãi bỏ các mẫu biên bản và mẫu quyết định trừ mẫu biên bản 01A/BB tại Phụ lục một số biểu mẫu sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn ban hành kèm theo Nghị định số 125/2020/NĐ-CP. Mẫu biên bản và mẫu quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn thực hiện theo quy định của Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính. Tại biên bản vi phạm hành chính, quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn người có thẩm quyền xử phạt bổ sung thông tin mã số thuế của người nộp thuế vi phạm và thể hiện đầy đủ nội dung các biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng.

Như vậy, từ ngày 16/01/2025 Nghị định 310/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực sẽ bãi bỏ Điều 23 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi vi phạm quy định về phát hành hóa đơn.

Thông tin hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cung cấp dưới dạng nào?

Căn cứ Điều 48 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 30 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP có quy định về cung cấp, tra cứu thông tin hóa đơn điện tử như sau:

Cung cấp, tra cứu thông tin hóa đơn điện tử
1. Nội dung thông tin hóa đơn điện tử được cung cấp là các nội dung của hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 10 Nghị định này và tình trạng hóa đơn điện tử.
2. Thông tin hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cung cấp dưới dạng văn bản hoặc dữ liệu điện tử

Như vậy, thông tin hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cung cấp dưới dạng văn bản hoặc dữ liệu điện tử.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất