|
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 6372/TCHQ -GSQL
V/v thực hiện Thông tư số 33/2023/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 11
tháng 12 năm 2023
|
Kính gửi: Cục
Hải quan các tỉnh, thành phố.
Tổng cục Hải quan nhận được vướng mắc của một số
đơn vị về việc triển khai thực hiện Thông tư số 33/2023/TT-BTC ngày 31/5/2023 của
Bộ Tài chính. Để đảm bảo các đơn vị thực hiện thống nhất quy định tại Thông tư,
Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về việc nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa
thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 33/2023/TT-BTC.
Đối với hàng hóa thuộc Danh mục tại Phụ lục V Thông
tư số 33/2023/TT-BTC là hàng hóa có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khỏe
của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát. Do vậy, đề nghị các
đơn vị căn cứ khoản 2 Điều 12 và Danh mục V ban hành kèm
Thông tư số 33/2023/TT-BTC để thực hiện.
2. Về việc kiểm tra, đối chiếu thông tin về C/O
trên trang thông tin điện tử do cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cung cấp
được thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 12 và khoản 1 Điều
15 Thông tư số 33/2023/TT-BTC, cụ thể:
- Trường hợp C/O được cấp trên Cổng thông tin một cửa
quốc gia, một cửa ASEAN hoặc trang thông tin điện tử do cơ quan có thẩm quyền
nước xuất khẩu thông báo thì cơ quan hải quan căn cứ thông tin về C/O khai trên
tờ khai hải quan để đối chiếu, kiểm tra tính hợp lệ của C/O được cấp trên Cổng
thông tin một cửa quốc gia, một cửa ASEAN hoặc trang thông tin điện tử đó và
xác định thuế suất ưu đãi theo quy định; không yêu cầu người khai hải quan phải
nộp C/O.
- Trường hợp trang thông tin điện tử do cơ quan có
thẩm quyền nước xuất khẩu thông báo không có đầy đủ các thông tin về C/O để cơ
quan hải quan có đủ cơ sở xác định được tính hợp lệ của C/O thì cơ quan hải
quan ngoài việc đối chiếu, kiểm tra các thông tin về C/O trên trang thông tin
điện tử còn phải đối chiếu, kiểm tra C/O dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc chứng từ
giấy chuyển đổi sang chứng từ điện tử (bản scan) đã được người khai nộp qua Hệ
thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, các chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan và kết
quả kiểm tra thực tế hàng hóa (nếu có) để xác định tính hợp lệ của C/O.
Các đơn vị tra cứu các thông tin về C/O trên Trang
thông tin điện tử do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cung cấp và đã được
Tổng cục Hải quan thông báo, để kiểm tra, xác định định tính hợp lệ của C/O
theo quy định.
3. Thủ tục từ chối chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng
hoá trong Hiệp định CPTPP:
Trường hợp cơ quan hải quan có đủ cơ sở xác định chứng
từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa là không hợp lệ thì thực hiện thủ tục từ chối
ngay tại thời điểm thông quan.
Trường hợp cơ quan hải quan chưa có đủ cơ sở từ chối
ngay tại thời điểm thông quan thì thực hiện thủ tục xác minh theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 33/2023/TT-BTC. Sau khi nhận được kết quả
xác minh nếu chứng từ chứng nhận xuất xứ háng hoá không đủ điều kiện để hưởng
ưu đãi thì Tổng cục Hải quan thông báo cho người xuất khẩu hoặc người sản xuất
hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cung cấp, bổ sung thêm thông tin
liên quan đến xuất xứ hàng hóa trong thời gian tối đa 90 ngày kể từ ngày Tổng cục
Hải quan gửi thông báo. Nếu các thông tin cung cấp không phù hợp thì thực hiện
thủ tục từ chối theo quy định.
4. Xác minh tính hợp lệ của chứng từ chứng nhận xuất
xứ hàng hóa đối với mặt hàng than nhập khẩu để xác định hàng hóa đủ điều kiện
áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định thương mại tự do:
Trong quá trình chờ kết quả xác minh, trường hợp cơ
quan hải quan kiểm tra chứng nhận xuất xứ hàng hóa được cấp trên Cổng thông tin
một cửa quốc gia, một cửa ASEAN, hoặc trên trang thông tin điện tử theo thông
báo của cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu, hoặc đã được người khai hải quan
nộp cho cơ quan hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan đáp ứng
các thông tin tối thiểu theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Thông
tư số 33/2023/TT-BTC thì hàng hóa nhập khẩu phải áp dụng thuế suất nhập khẩu
ưu đãi hoặc thuế suất thông thường và được thông quan theo quy định.
5. Về việc trừ lùi Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
thực hiện theo quy định tại Điều 22 Thông tư số 33/2023/TT-BTC,
theo đó đối với lô hàng có chung hợp đồng, hóa đơn thương mại nhưng nhập khẩu
nhiều lần, nhiều chuyến được sử dụng Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa để lập
Phiếu theo dõi trừ lùi.
6. Về việc thực hiện bảo lãnh số tiền thuế chênh lệch
theo quy định tại Khoản 1, Khoản 6 Điều 12 Thông tư số
33/2023/TT-BTC.
Tổng cục Hải quan ghi nhận vướng mắc và bổ sung bài
toán khi xây dựng Hải quan số để hỗ trợ việc thông quan/giải phóng hàng hóa đối
với trường hợp áp dụng bảo lãnh thuế theo quy định tại Thông tư này.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để Cục Hải quan các tỉnh,
thành phố biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, GSQL (3b).
|
TL. TỔNG CỤC
TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC GSQL VỀ HQ
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Đào Duy Tám
|