Chương trình điều tra thống kê quốc gia gồm 03 cuộc tổng điều tra thống kê quốc gia (Tổng điều tra dân số và nhà ở; Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp; Tổng điều tra kinh tế) và 42 cuộc điều tra thống kê được quy định cụ thể tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 14/2026.
**Mục đích điều tra: Thu thập thông tin cơ bản về số cơ sở kinh tế, số lượng, trình độ của lực lượng lao động đang làm việc trong các cơ sở kinh tế; kết quả hoạt động làm cơ sở để rà soát, điều chỉnh, bổ sung các chính sách quản lý, kế hoạch, quy hoạch phát triển ngành, vùng, phát triển cơ sở hạ tầng, đào tạo nguồn nhân lực, cung cấp dàn mẫu tổng thể phục vụ công tác chọn mẫu cho các cuộc điều tra thống kê.
**Đối tượng, đơn vị điều tra:
- Đối tượng điều tra: Cơ sở sản xuất kinh doanh của tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã; liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân; đơn vị sự nghiệp ngoài công lập; hội, hiệp hội; cơ sở sản xuất kinh doanh trực thuộc cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể phi nông, lâm nghiệp và thủy sản; tổ hợp tác; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động tại Việt Nam; cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng.
- Đơn vị điều tra: Các tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân; đơn vị sự nghiệp ngoài công lập; hội, hiệp hội; cơ sở sản xuất kinh doanh trực thuộc cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể phi nông, lâm nghiệp và thủy sản; tổ hợp tác; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động tại Việt Nam; cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng.
**Loại điều tra: Điều tra toàn bộ kết hợp điều tra chọn mẫu.
**Nội dung điều tra chủ yếu:
(1) Thông tin chung các đơn vị điều tra:
- Nhóm thông tin nhận dạng đơn vị điều tra;
- Nhóm thông tin về lao động, thu nhập của người lao động;
- Nhóm thông tin về tài sản của đơn vị điều tra;
- Nhóm thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị điều tra: Kết quả sản xuất kinh doanh; sản phẩm sản xuất kinh doanh; chi phí sản xuất kinh doanh; phân phối thu nhập...
- Nhóm thông tin về năng lượng;
- Nhóm thông tin về ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất kinh doanh;...
- Nhóm thông tin về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
- Nhóm thông tin theo chuyên đề cần đánh giá, tùy thuộc yêu cầu thực tế;
Thu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0301, 0501, 0502, 0507, 0509, 0513, 0514.
(2) Đối với doanh nghiệp:
- Số doanh nghiệp; số lao động, nguồn vốn, tài sản, doanh thu thuần, thu nhập của người lao động, lợi nhuận trước thuế;
Thu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0304, 0305, 0306.
- Thông tin thống kê về lĩnh vực vốn đầu tư, xây dựng, tài khoản quốc gia;
Thu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0401, 0402, 0403, 0404, 0405, 0507, 0509, 0513, 0514, 0515,0516, 0517.
- Thông tin thống kê về lĩnh vực công nghiệp và năng lượng;
Thu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0902, 0903, 0904, 0908, 0512.
- Thông tin thống kê về lĩnh vực thương mại và dịch vụ, công nghệ thông tin, kinh tế số, logistics và khoa học công nghệ;
- Chi phí vận tải và bảo hiểm và các chi phí khác của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Thu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0515, 0516, 0517, 1001, 1002, 1003, 1004, 1009, 1010, 1201, 1202, 1203, 1311, 1312, 1321, 1405, 1703.
(3) Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể:
- Nhóm thông tin nhận dạng đơn vị điều tra; nhóm thông tin về lao động; nhóm thông tin về nhóm sản phẩm và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tài sản; nhóm thông tin về năng lực vận tải, lưu trú, nhóm thông tin về lĩnh vực thống kê chuyên ngành; nhóm thông tin về năng lượng và ứng dụng công nghệ thông tin;
Thu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0507, 0509, 0513, 0514, 0902, 0903, 0904, 0908, 1001, 1002, 1003, 1004, 1201, 1202, 1203, 1311, 1312, 1321.
(4) Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tổ hợp tác.
**Kỳ điều tra: Chu kỳ 5 năm (tiến hành vào các năm có số tận cùng là 1 và 6).
**Cơ quan chủ trì: Bộ Tài chính (Cục Thống kê)
**Cơ quan phối hợp: Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Xây dựng, Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế
Quyết định 14/2026/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 22/5/2026.
398