Khoản 1 Điều 15 Luật Phòng bệnh 2025 quy định bệnh truyền nhiễm được phân loại theo các nhóm sau đây:
a) Nhóm A gồm các bệnh truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm;
b) Nhóm B gồm các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm;
c) Nhóm C gồm các bệnh truyền nhiễm ít nguy hiểm;
d) Nhóm khác theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO).
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 14, Điều 15 Thông tư 15/2026/TT-BYT như sau:
Điều 14. Tiêu chí xác định phân loại nhóm bệnh truyền nhiễm
1. Các bệnh truyền nhiễm được xác định phân loại theo 4 nhóm tiêu chí như sau:
a) Mức độ nghiêm trọng của bệnh;
b) Khả năng lây lan;
c) Các biện pháp can thiệp đặc hiệu bằng vắc xin và thuốc điều trị;
d) Mức độ lưu hành và tiềm năng gây dịch, đại dịch.
2. Phương pháp tính điểm của 04 nhóm tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 15. Phân loại nhóm bệnh truyền nhiễm theo tiêu chí xác định
1. Tiêu chí xác định bệnh truyền nhiễm nhóm A thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Bệnh truyền nhiễm có tổng điểm theo quy định của khoản 2 Điều 14 Thông tư này đạt từ 10 điểm trở lên;
b) Bệnh truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm mới phát sinh, chưa rõ tác nhân gây bệnh.
2. Tiêu chí xác định bệnh truyền nhiễm nhóm B: là các bệnh truyền nhiễm có tổng điểm theo quy định của khoản 2 Điều 14 Thông tư này đạt từ 7 điểm đến 9 điểm.
3. Tiêu chí xác định bệnh truyền nhiễm nhóm C: là các bệnh truyền nhiễm có tổng điểm theo quy định của khoản 2 Điều 14 Thông tư này đạt dưới 7 điểm.
Danh mục bệnh truyền nhiễm thuộc các nhóm bệnh truyền nhiễm theo quy định tại khoản 4 Điều 15 Luật Phòng bệnh (tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1965/QĐ-BYT năm 2026) như sau:
I. Bệnh truyền nhiễm nhóm A gồm các bệnh truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm
1. Bệnh bại liệt;
2. Bệnh dịch hạch;
3. Bệnh do vi rút cúm A(H5N1);
4. Bệnh do vi rút cúm A(H5N6);
5. Bệnh do vi rút cúm A(H7N9);
6. Bệnh do vi rút cúm A(H9N2);
7. Bệnh do vi rút Ebola (Bệnh sốt xuất huyết do vi rút Ebola);
8. Bệnh do vi rút Lassa (Bệnh sốt xuất huyết do vi rút Lassa);
9. Bệnh do vi rút Marburg (Bệnh sốt xuất huyết do vi rút Marburg);
10. Bệnh do vi rút Nipah;
11. Bệnh nhiễm vi rút tây sông Nin;
12. Bệnh sốt vàng;
13. Hội chứng suy hô hấp cấp tính nặng (SARS);
14. Hội chứng viêm đường hô hấp vùng Trung Đông do vi rút corona (MERS-CoV);
15. Bệnh truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm mới phát sinh, chưa rõ tác nhân gây bệnh.
II. Bệnh truyền nhiễm nhóm B gồm các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm
1. Bệnh bạch hầu;
2. Bệnh COVID-19;
3. Bệnh cúm;
4. Bệnh dại;
5. Bệnh đậu mùa khỉ (Mpox) ;
6. Bệnh do Haemophilus influenzae;
7. Bệnh do nhiễm Listeria;
8. Bệnh do nhiễm nocardia;
9. Bệnh do nhiễm vi rút Chikungunya;
10. Bệnh do phế cầu;
11. Bệnh do vi rút Adeno khác;
12. Bệnh do vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS);
13. Bệnh do vi rút Hanta;
14. Bệnh do vi rút hợp bào (RSV);
15. Bệnh do vi rút HPV (Human Papilloma Virus) ở người;
16. Bệnh ho gà;
17. Bệnh lao;
18. Bệnh Legionnaire;
19. Bệnh liên cầu lợn ở người;
20. Bệnh lỵ trực khuẩn;
21. Bệnh mắt hột;
22. Bệnh melioidosis (Whitmore);
23. Bệnh nhiễm leptospira;
24. Bệnh nhiễm trùng do não mô cầu;
25. Bệnh nhiễm vi rút Zika;
26. Bệnh quai bị;
27. Bệnh rubella;
28. Bệnh sởi;
29. Bệnh sốt rét;
30. Bệnh sốt xuất huyết Dengue;
31. Bệnh tả;
32. Bệnh tay - chân - miệng;
33. Bệnh than;
34. Bệnh thương hàn;
35. Bệnh thủy đậu;
36. Bệnh tiêu chảy do vi rút Rota;
37. Bệnh uốn ván;
38. Bệnh viêm gan vi rút A;
39. Bệnh viêm gan vi rút B;
40. Bệnh viêm gan vi rút C;
41. Bệnh viêm gan vi rút D;
42. Bệnh viêm gan vi rút E;
43. Bệnh viêm kết mạc do vi rút Adeno;
44. Bệnh viêm não Nhật Bản;
45. Bệnh viêm não vi rút;
46. Bệnh viêm phế quản cấp tính do vi rút Coxsackie;
47. Ngộ độc botulinum;
III. Bệnh truyền nhiễm nhóm C gồm các bệnh truyền nhiễm ít nguy hiểm
1. Bệnh do nhiễm nấm Candida;
2. Bệnh do nhiễm Rickettsia;
3. Bệnh do nhiễm vi rút herpes;
4. Bệnh do trichomonas;
5. Bệnh đường ruột do nhiễm giardia;
6. Bệnh giang mai;
7. Bệnh giun đũa chó mèo;
8. Bệnh lậu;
9. Bệnh lỵ a-míp;
10. Bệnh nhiễm ấu trùng sán lợn;
11. Bệnh nhiễm giun;
12. Bệnh nhiễm sán dây;
13. Bệnh nhiễm sán dây chó;
14. Bệnh nhiễm sán lá gan;
15. Bệnh nhiễm sán lá phổi;
16. Bệnh nhiễm sán lá ruột;
17. Bệnh nhiễm vi rút đại bào;
18. Bệnh phong;
19. Ngộ độc thực phẩm do Vibrio Parahaemolyticus.
163,769