
Dự thảo Luật An ninh dữ liệu
Bộ Công an đã công bố dự thảo Luật An ninh dữ liệu, dự kiến trình Quốc hội khóa XVI thông qua tại Kỳ họp thứ 2 (tháng 10/2026).
Dự thảo Luật An ninh dữ liệu gồm 09 chương, 58 điều. Quy định về nguyên tắc, chính sách, biện pháp bảo đảm an ninh dữ liệu toàn diện và xuyên suốt vòng đời dữ liệu; thiết lập hệ thống bảo đảm an ninh dữ liệu quốc gia theo cấp độ rủi ro tác động; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong bảo đảm an ninh dữ liệu; quản lý chuyển giao dữ liệu xuyên biên giới; phát triển nguồn nhân lực, công nghệ và hợp tác quốc tế về an ninh dữ liệu.
Dự thảo Luật An ninh dữ liệu là sự thể chế hóa của 06 chính sách cốt lõi về an ninh dữ liệu, bao gồm:
- Chính sách 1. Hoàn thiện thể chế quản lý tài nguyên dữ liệu và xác lập chủ quyền dữ liệu quốc gia. Chính phủ cụ thể hóa chính sách của Nhà nước về an ninh dữ liệu trong từng thời kỳ.
Thống nhất quản lý nhà nước trong điều tiết tài nguyên dữ liệu và bảo đảm an ninh dữ liệu toàn diện; xây dựng hệ thống tiêu chuẩn phân loại dữ liệu để áp dụng cơ chế quản lý, bảo vệ phù hợp. Thiết lập hành lang pháp lý đồng bộ nhằm hài hòa giữa khai thác tối đa giá trị tài nguyên số phục vụ phát triển kinh tế - xã hội với nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; kiến tạo hệ sinh thái an ninh dữ liệu quốc gia an toàn, tự chủ và bền vững.
- Chính sách 2. Bảo đảm an ninh dữ liệu theo cấp độ rủi ro và xuyên suốt vòng đời dữ liệu. Xây dựng và phát triển hệ sinh thái dữ liệu an toàn, tin cậy, có khả năng chống chịu cao.
Thiết lập cơ chế bảo đảm an ninh dữ liệu dựa trên phân loại 04 cấp độ rủi ro hệ thống; làm căn cứ pháp lý để xác định biện pháp quản lý, phân bổ nguồn lực và quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Chuẩn hóa các tiêu chuẩn mật mã tiên tiến và các biện pháp kỹ thuật bảo vệ xuyên suốt vòng đời dữ liệu; cơ chế quản trị rủi ro, ứng phó sự cố và phục hồi dữ liệu.
Ưu tiên nguồn lực, giải pháp để bảo vệ tuyệt đối dữ liệu Cốt lõi, dữ liệu Quan trọng và các hệ thống dữ liệu tác động trực tiếp đến quốc phòng, an ninh, ổn định chính trị; tối ưu hóa năng lực phòng thủ thông qua vai trò điều phối tập trung của lực lượng chuyên trách thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.
- Chính sách 3. Bảo đảm an ninh trong lưu trữ và chuyển giao dữ liệu xuyên biên giới.
Quy định cơ chế kiểm soát hoạt động chuyển giao dữ liệu ra nước ngoài dựa trên phân loại rủi ro và mục đích xử lý dữ liệu; xác lập nghĩa vụ lưu trữ tại Việt Nam đối với các nhóm dữ liệu cốt lõi, quan trọng và áp dụng điều kiện bảo mật phù hợp cho từng loại dữ liệu nhằm bảo vệ lợi ích quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Tối giản thủ tục hành chính, giảm chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp, bảo đảm tính tương thích với các điều ước và cam kết quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Chính sách 4. Bảo đảm an ninh dữ liệu trong nghiên cứu, phát triển, ứng dụng trí tuệ nhân tạo và công nghệ mới
Thống nhất quản lý nhà nước về an ninh đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI) và công nghệ mới thông qua kiểm soát tính hợp pháp của nguồn dữ liệu huấn luyện, thẩm định tính minh bạch của thuật toán và xác lập khung trách nhiệm giải trình pháp lý đối với các chủ thể nghiên cứu, phát triển và vận hành công nghệ. Thiết lập cơ chế giám sát, kiểm định định kỳ nhằm chủ động phòng ngừa, ngăn chặn việc lạm dụng trí tuệ nhân tạo và công nghệ mới để phát tán thông tin giả mạo (Deepfake), thao túng dư luận, xâm phạm chủ quyền số; áp dụng các tiêu chuẩn đạo đức số nhằm bảo đảm công nghệ vận hành an toàn, tin cậy và phục vụ lợi ích quốc gia.
- Chính sách 5. Bảo đảm an ninh dữ liệu trong phát triển kinh tế dữ liệu, đổi mới sáng tạo và tự chủ công nghệ
Khuyến khích hoạt động khai thác, chia sẻ dữ liệu tạo giá trị kinh tế đi đôi với việc quy định hành lang pháp lý thử nghiệm (Sandbox) có kiểm soát đối với các công nghệ mới.
Ưu tiên nguồn lực đầu tư phát triển hạ tầng số và các giải pháp bảo mật, mật mã, công nghệ lưu trữ "Made in Viet Nam" tại khu vực công và các hệ thống thông tin quan trọng. Xác lập cơ chế chính sách hỗ trợ, thúc đẩy lộ trình nội địa hóa hạ tầng dữ liệu trọng yếu, nâng cao năng lực tự chủ của doanh nghiệp công nghệ trong nước nhằm giảm thiểu sự lệ thuộc vào công nghệ nước ngoài, bảo đảm an ninh quốc gia bền vững.
- Chính sách 6. Đa dạng hóa nguồn lực tài chính, phát triển nhân lực và thúc đẩy hợp tác quốc tế về an ninh dữ liệu
Ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước kết hợp với đa dạng hóa, xã hội hóa nguồn lực tài chính theo cơ chế đặc thù để bảo đảm điều kiện thực thi an ninh dữ liệu; thiết lập chính sách đặc biệt về đào tạo, thu hút và đãi ngộ đội ngũ chuyên gia, lực lượng chuyên trách an ninh dữ liệu trình độ cao.
Chủ động mở rộng hợp tác quốc tế, thực thi hiệu quả các cam kết đa phương và cơ chế tương trợ tư pháp xuyên biên giới trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, cùng có lợi, bảo đảm quyền tài phán quốc gia và lợi ích của Việt Nam trên không gian mạng.
Xem thêm chi tiết tại dự thảo Luật An ninh dữ liệu.
205