
Công văn 3634/CT-CS hướng dẫn tính thuế tiền thuê đất (Hình ảnh từ Internet)
Ngày 03/6/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 3634/CT-CS về tiền thuê đất.
![]() |
Công văn 3634/CT-CS |
Cụ thể, Cục Thuế nhận được công văn số 3962/DON-CNTK ngày 20/3/2026 của Thuế tỉnh Đồng Nai (nay là Thuế Thành phố Đồng Nai) về tiền thuê đất. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Pháp luật về tiền thuê đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 (khoản 7 Điều 12 Thông tư 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính) quy định nghĩa vụ tài chính trong trường hợp người được Nhà nước cho thuê đất đã được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ nhưng sau đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển nhượng dự án theo quy định của pháp luật.
Pháp luật về tiền thuê đất theo quy định của Luật Đất đai 2024 (khoản 7 Điều 38 Nghị định 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024, điểm a khoản 13 Điều 1 Nghị định 291/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025, điểm b khoản 18 và khoản 21 Điều 13 Nghị định 50/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ) quy định về xử lý đối với:
(1) Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đã được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật mà nay chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật;
(2) Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đã được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật mà nay chuyển nhượng dự án đầu tư gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật;
(3) Khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển thông tin địa chính cho cơ quan thuế để cơ quan thuế tính và thu số tiền thuê đất đã được miễn, giảm theo quy định của pháp luật;
(4) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai, văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm xác định đối tượng, diện tích miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất; thời gian miễn một số năm, thời gian giảm, mức giảm tiền thuê đất tại Phiếu chuyển thông tin gửi cơ quan thuế làm cơ sở để cơ quan thuế thực hiện tính tiền thuê đất phải nộp và thông báo cho người sử dụng đất theo quy định.
Căn cứ quy định trên, pháp luật về tiền thuê đất từng thời kỳ đã có quy định cụ thể đối với trường hợp người được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đã được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật mà nay chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất hoặc chuyển nhượng dự án đầu tư gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật. Vì vậy, trường hợp việc giao đất, cho thuê đất, chuyển nhượng dự án đầu tư Cụm Công nghiệp Nha Bích là đúng quy định của pháp luật thì đề nghị Thuế Thành phố Đồng Nai căn cứ quy định của pháp luật nêu trên và hồ sơ cụ thể để xử lý theo quy định của pháp luật.
Xem thêm Công văn 3634/CT-CS ban hành ngày 03/6/2026.
Theo Điều 4 Nghị định 50/2026/NĐ-CP quy định cụ thể về căn cứ tính tiền cho thuê đất tại khoản 2 Điều 5 Nghị quyết 254/2025/QH15 bao gồm:
(1) Diện tích tính tiền thuê đất theo quy định tại Điều 24 Nghị định 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 291/2025/NĐ-CP).
(2) Thời hạn cho thuê đất, thời hạn gia hạn sử dụng đất theo quy định tại Điều 25 Nghị định 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 291/2025/NĐ-CP).
(3) Đơn giá thuê đất theo quy định tại Điều 26 Nghị định 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 13 Nghị định 50/2026/NĐ-CP).
(4) Hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
(5) Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất của Nhà nước.
(6) Chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều 3 Nghị định 50/2026/NĐ-CP.
Trường hợp giá đất tính tiền thuê đất là giá đất cụ thể hoặc trường hợp hệ số điều chỉnh giá đất hoặc bảng giá đất được xác định chưa bao gồm chi phí xây dựng hạ tầng thì căn cứ tính tiền thuê đất không bao gồm chi phí xây dựng hạ tầng của dự án.
219