TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
BẢN ÁN 16/2025/DS-ST NGÀY 17/01/2025 VỀ TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG
Ngày 17 tháng 01 năm 2025 tại điểm cầu trung tâm trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau và điểm cầu thành phần trụ sở Phòng Giao dịch Ngân hàng chhuyện Đầm Dơi xét xử trực tuyến sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 764/2024/TLST-DS ngày 14 tháng 11 năm 2024 về tranh chấp hợp đồng tín dụng, theo Quyết đ đưa vụ án ra xét xử số: 492/2024/QĐXXST-DS ngày 13 tháng 12 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Ch. Địa chỉ: Số 169, L, phường H, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Dương Quyết Th, chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Mai Quốc V, chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng Ch. Địa chỉ trụ sở: Khóm X, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (văn bản ủy quyền ngày 19 tháng 9 năm 2019).
Người đại diện hợp pháp của ông Mai Quốc V: Ông Trần Ngọc T, chức vụ: Phó Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng Ch (theo văn bản ủy quyền ngày 02 tháng 10 năm 2023) (có mặt).
- Bị đơn: Ông Trần Văn Đ, sinh năm 1976; địa chỉ cư trú: Ấp M, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Hồng Th, sinh năm 1980;
địa chỉ cư trú: Ấp M, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
- Ông Trần Ngọc T trình bày:
Ngày 30/5/2018 ông Trần Văn Đ đại diện hộ gia đình gồm vợ là bà Trần Hồng Th đến Phòng giao dịch Ngân hàng chhuyện Đầm Dơi để vay 20.000.000 đồng, lãi suất 0,6875%, lãi nợ quá hạn bằng 130% lãi suất trong hạn, thời hạn trả 07/5/2023, kỳ hạn trả nợ 06 tháng/lần; mục đích vay để nuôi trồng thủy sản, đến nay không trả vốn, chỉ trả 4.306.530 đồng tiền lãi, còn nợ lãi đến ngày xét xử là 6.161.332 đồng, trong đó vốn là 20.000.000 đồng, lãi là 6.161.332 đồng.
Ngày 06/6/2021 ông Trần Văn Đ đại diện hộ gia đình gồm vợ là bà Trần Hồng Th đến Phòng giao dịch Ngân hàng chhuyện Đầm Dơi để vay 8.000.000 đồng, lãi suất 0,75%, lãi nợ quá hạn bằng 130% lãi suất trong hạn, thời hạn trả 06/6/2026, kỳ hạn trả nợ 06 tháng/lần; mục đích vay để khoan cây nước, đến nay không trả vốn, chỉ trả 1.198.806 đồng tiền lãi, số tiền còn nợ lãi đến ngày xét xử là 9.197.035 đồng, trong đó vốn là 8.000.000 đồng, lãi là 1.197.035 đồng.
Nay yêu cầu ông Đ cùng bà Th có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng Việt Nam số tiền vay là 28.000.000 đồng vốn, lãi đến ngày xét xử là 7.358.367 đồng.
Tại phiên tòa Kiểm sát viên đề nghị: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng buộc hộ gia đình ông Đ, bà Th có nghĩa vụ liên đới trả vốn, lãi số tiền 35.358.367 đồng và chịu án phí theo quy đ của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng ch, thấy rằng: Theo hai khế ước vay vốn mà ông Đ đại diện hộ gia đình thỏa thuận ký kết với Ngân hàng thì ông Đ được Ngân hàng giải ngân số tiền vốn 28.000.000 đồng, quá trình thực hiện hợp đồng, dù đã quá thời hạn trả nợ nhưng ông Đ và gia đình không trả vốn, chỉ trả một phần lãi. Hành vi này là vi phạm nghĩa vụ cam kết với Ngân hàng, do vậy Ngân hàng khởi kiện là có căn cứ. Tính đến ngày xét xử sơ thẩm ông Đ, bà Th còn nợ lại Ngân hàng số tiền vốn là 28.000.000 đồng và lãi là 7. 358.367 đồng, nên buộc ông Đ, bà Th có trách nhiệm liên đới trả số tiền vốn, lãi trên là phù hợp Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng.
[2] Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Đ, bà Th chịu theo quy đinh của pháp luật. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng; Án lệ số 08/2016/AL ; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng ch. Buộc ông Trần Văn Đ, bà Trần Hồng Th có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng ch tính đến ngày 17/01/2025 là 35.358.367 đồng (ba mươi lăm triệu ba trăm năm mươi tám nghìn ba trăm sáu mươi bảy đồng).
Ngoài khoản tiền nợ gốc, lãi vay trong hạn, lãi vay quá hạn mà ông Hoàng Đ, bà Th phải thanh toán cho Ngân hàng ch theo hợp đồng tín dụng tính đến ngày 17/01/2025, thì kể từ ngày 18/01/2025 ông Đ, bà Th còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng ch thì lãi suất mà ông Đ, bà Th phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng ch theo quyết đ của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng ch.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Văn Đ, bà Trần Hồng Th có nghĩa vụ liên đới chịu là 1.768.500 đồng (một triệu bảy trăm sáu mươi tám nghìn năm trăm đồng).
Trường hợp bản án, quyết đ được thi hành theo quy đinh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy đ tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Ngân hàng ch có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Đ, bà Th có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Bản án về tranh chấp hợp đồng tín dụng số 16/2025/DS-ST
| Số hiệu: | 16/2025/DS-ST |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Cơ quan ban hành: | Tòa án nhân dân Huyện Đầm Dơi - Cà Mau |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Ngày ban hành: | 17/01/2025 |
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về