Bản án về tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản số 78/2023/DS-ST

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU

BẢN ÁN 78/2023/DS-ST NGÀY 27/04/2023 VỀ TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG MUA BÁN TÀI SẢN

Ngày 27 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện P, tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 577/2022/TLST-DS ngày 07/11/2022 về tranh chấp “Hợp đồng mua bán tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 146/2023/QĐXXST- DS ngày 22 tháng 3 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Việt S, sinh năm: 1977 (có mặt).

Địa chỉ: K 1, thị trấn C, huyện P, tỉnh C.

Bị đơn: Bà Trần Hằng N, sinh năm: 1984 (vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp C, xã N, huyện P, tỉnh C.

Lê Thị C, sinh năm: 1950 (vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp C, xã N, huyện P, tỉnh C.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện và các lời khai tại tòa nguyên đơn ông Nguyễn Việt S trình bày:

Ngày 13 tháng 12 năm 2021 ông Nguyễn Việt S có bán cho bà Lê Thị C, bà Trần Hằng N ghế Salon nợ ông S số tiền 13.000.000 đồng. Bà Lê Thị C, bà Trần Hằng N có ký biên nhận nợ, theo thỏa thuận đến ngày 11 tháng 01 năm 2022 sẽ trả tiền cho ông S. Khi đến hạn trả tiền bà N, bà C không thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo thỏa thuận, ông S nhiều lần yêu cầu bà N, bà C thanh toán nợ, nhưng cứ hẹn mà không trả tiền. Nay nguyên đơn ông Nguyễn Việt S yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bị đơn bà Lê Thị C, bà Trần Hằng N trả số tiền 13.000.000 đồng.

Đối với bị đơn bà Lê Thị C, bà Trần Hằng N được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt và không cung cấp cho Tòa án văn bản nêu ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy:

[1] Xét về thủ tục tố tụng: Bị đơn bà Lê Thị C, bà Trần Hằng N có nơi cư trú tại huyện P, nguyên đơn ông Nguyễn Việt S khởi kiện bà Lê Thị C, bà Trần Hằng N về việc tranh chấp “Hợp đồng mua bán tài sản” nên Tòa án nhân dân huyện P thụ lý giải quyết là đúng theo quy định tại Điều 26, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án đã triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai đối với bà Lê Thị C, bà Trần Hằng N nhưng bà N, bà C vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà N, bà C là phù hợp với quy định.

[2] Xét về quan hệ pháp luật tranh chấp: Nguyên đơn khởi kiện bị đơn về việc bị đơn còn nợ nguyên đơn tiền mua ghế Salon nợ số tiền 13.000.000 đồng. Xét tranh chấp giữa các đương sự được xác định là tranh chấp “Hợp đồng mua bán tài sản”.

[3] Xét về nội dung tranh chấp: Tại phiên tòa nguyên đơn ông Nguyễn Việt S xác định ngày 13 tháng 12 năm 2021 ông Nguyễn Việt S có bán cho bà Lê Thị C, bà Trần Hằng N ghế Salon nợ ông S số tiền 13.000.000 đồng. Theo thỏa thuận đến ngày 11 tháng 01 năm 2022 sẽ trả tiền cho ông S nhưng đến nay bà C, bà N vẫn chưa trả tiền. Nay nguyên đơn ông Nguyễn Việt S yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bị đơn bà Lê Thị C, bà Trần Hằng N trả số tiền 13.000.000 đồng. Nguyên đơn có cung cấp cho Tòa án Biên nhận nợ ngày 13/12/2021 có ký tên và ghi tên Lê Thị C, Trần Hằng N. Hội đồng xét xử xét thấy Biên nhận nợ nguyên đơn cung cấp cho Tòa án không có người chứng kiến và không có người xác nhận, nhưng sau khi Tòa án thụ lý vụ án Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ cho bị đơn bà Lê Thị C, Trần Hằng N nhưng bị đơn vẫn vắng mặt và không có ý kiến gì. Như vậy bị đơn đã thừa nhận còn nợ nguyên đơn số tiền 13.000.000 đồng nên không có ý kiến gì đối với yêu cầu của nguyên đơn. Từ những căn cứ nêu trên, xét thấy yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ nên cần buộc bị đơn là Lê Thị C, bà Trần Hằng N trả cho nguyên đơn ông Nguyễn Việt S số tiền 13.000.000 đồng là phù hợp.

[4] Xét về án phí: Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên nguyên đơn không phải chịu án phí. Bị đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên, 

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 430, Điều 468 Bộ luật Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn ông Nguyễn Việt S. Buộc bị đơn bà Lê Thị C, bà Trần Hằng N trả cho nguyên đơn ông Nguyễn Việt S số tiền 13.000.000 đồng (mười ba triệu đồng).

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn không thi hành xong khoản tiền trên, thì phải chịu khoản tiền lãi chậm trả tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà Lê Thị C, bà Trần Hằng N phải chịu 650.000 đồng. Nguyên đơn không phải chịu án phí, nguyên đơn có nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng, theo biên lai thu số 0018351 ngày 03 tháng 11 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân được được hoàn lại.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án đựơc niêm yết công khai.

“Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Nguồn: https://congbobanan.toaan.gov.vn

103
Bản án/Quyết định được xét lại
Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản được căn cứ
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án về tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản số 78/2023/DS-ST

Số hiệu:78/2023/DS-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Huyện Phú Tân - Cà Mau
Lĩnh vực:Dân sự
Ngày ban hành: 27/04/2023
Là nguồn của án lệ
Bản án/Quyết định sơ thẩm
Án lệ được căn cứ
Bản án/Quyết định liên quan cùng nội dung
Bản án/Quyết định phúc thẩm
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về