Bản án về ly hôn, tranh chấp nuôi con số 30/2021/HNGĐ-ST

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG PHÚ, TỈNH SÓC TRĂNG

BẢN ÁN 30/2021/HNGĐ-ST NGÀY 10/09/2021 VỀ LY HÔN, TRANH CHẤP NUÔI CON

Trong ngày 10/9/2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 128/2021/TLST-HNGĐ ngày 25/5/2021 về việc ly hôn, tranh chấp nuôi con, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 122/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 12/7/2021 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thanh M, sinh năm 1996 (có đơn xin xét xử vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp N, xã P, huyện P, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Ông Thạch Thái N, sinh năm 1989 (vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp N, xã P, huyện P, tỉnh Sóc Trăng.

NỘI DUNG VỤ ÁN

- Theo đơn khởi kiện cũng như trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Trần Thị Thanh M trình bày: Vào năm 2014 bà và ông Thạch Thái N tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã P, huyện P, tỉnh Sóc Trăng cấp giấy chứng nhận kết hôn số 207, ngày 10/10/2014. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 4/20218 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chính là do ông N tự ý bỏ nhà đi và vợ chồng đã không còn chung sống từ tháng 4/2018 đến nay. Nhận thấy không còn tình cảm với ông N, nên bà M yêu cầu được ly hôn.

Trong quá trình chung sống, bà M và ông N có 01 ngư i con chung tên Thạch Hoàng K, sinh ngày 10/7/2015 hiện đang sống chung với bà M. Bà M và ông N không có tài sản chung và nợ chung.

Nay bà Trần Thị Thanh M yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng giải quyết:

Về quan hệ hôn nhân: êu cầu được ly hôn với ông Thạch Thái N Về con chung: Bà M yêu cầu được trực nuôi dương con chung là Thạch Hoàng K đến trưởng thành, không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông Thạch Thái N, nhưng ông N không có văn bản gửi cho Tòa án để trình bày ý kiến về yêu cầu khởi kiện của bà M, đồng thời ông N cũng không đến tham gia phiên hòa giải cũng như tham gia phiên tòa.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Phú xác định:

Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng pháp luật tố tụng dân sự. Từ khi Tòa án thụ lý vụ án đến tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn chấp hành đúng pháp luật, tuy nhiên sự chấp hành pháp luật của bị đơn chưa đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Nguyên đơn bà Trần Thị Thanh M có đơn xin xét xử vắng mặt. Tòa án đã tống đạt hợp lệ Giấy triệu tập xét xử đến lần thứ hai cho ông Thạch Thái N, nhưng ông N vẫn vắng mặt, không có lý do. Hội đồng xét xử căn cứ điểm a, b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bà M, ông N.

[2] Xét yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Thanh M, nhận thấy bà M và ông N tự nguyện chung sống với nhau năm 2014, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã P, huyện P, tỉnh Sóc Trăng cấp giấy chứng nhận kết hôn số 207/2014 ngày 10/10/2014. Quan hệ hôn nhân của bà M và ông N không vi phạm các điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Nhưng sau một thời gian chung sống, đến tháng 4/2018 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chính là bất đồng quan điểm sống, ông N đã tự ý bỏ nhà đi. Hiện bà M nhận thấy không còn tình cảm vợ chồng với ông N nên có nguyện vọng ly hôn. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã động viên bà M suy nghĩ lại, hàn gắn tình cảm vợ chồng với ông N, nhưng bà M vẫn cương quyết xin được ly hôn, từ đó cho thấy tình trạng hôn nhân giữa các bên trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận cho bà M được ly hôn với ông N.

[3 Về con chung: Thời gian chung sống bà M và ông N có một con chung là Thạch Hoàng K, sinh ngày 10/7/2015, hiện đang sống chung với bà M. Bà M yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Thạch Hoàng K đến khi con chung đủ 18 tuổi, không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, cháu K đang chung sống với bà M, để đảm bảo cho môi trường sống của cháu không bị xáo trộn, để cháu phát triển bình thư ng về tâm, sinh lý, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu được nuôi con của bà M, giao cháu Thạch Hoàng K cho bà M tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ cháu K đủ 18 tuổi. Hiện bà M có việc làm, thu nhập ổn định, đảm bảo đủ điều kiện nuôi con, nên việc bà M không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con, Hội đồng xét xử chấp nhận.

[4 Về tài sản chung: Bà M trình bày không có, không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[5 Về nợ chung: Bà M trình bày không có, không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[6] Từ những phân tích nêu trên, xét yêu cầu của nguyên đơn, đề nghị của Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Phú là có cơ sở, Hội đồng xét xử chấp nhận.

[7] Án phí sơ thẩm: Bà M phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên, 

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Khoản 3 Điều 36, điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 273, khoản 1 Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử :

1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị Thanh M - Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thanh M được ly hôn với ông Thạch Thái N.

- Về con chung: Giao con chung là Thạch Hoàng K, sinh ngày 10/7/2015 cho bà Trần Thị Thanh M trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu K đủ 18 tuổi. Ông Thạch Thái N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Thạch Thái N được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Ông Thạch Thái N không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Thạch Hoàng K của bà M.

- Về tài sản chung: Bà Trần Thị Thanh M không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

- Về nợ chung: Bà Trần Thị Thanh M không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

2/ Về án phí sơ thẩm: Bà Trần Thị Thanh M phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền ứng án phí bà M đã nộp 300.000 đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007796, ngày 18/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, bà Trần Thị Thanh M đã thực hiện xong nghĩa vụ nộp án phí.

Ông Thạch Thái N không phải chịu án phí sơ thẩm.

3/ Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ, để yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải Thi hành án có quyền thỏa thuận Thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự


37
Bản án/Quyết định được xét lại
Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản được căn cứ
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án về ly hôn, tranh chấp nuôi con số 30/2021/HNGĐ-ST

Số hiệu:30/2021/HNGĐ-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Huyện Long Phú - Sóc Trăng
Lĩnh vực:Hôn Nhân Gia Đình
Ngày ban hành:10/09/2021
Là nguồn của án lệ
Bản án/Quyết định sơ thẩm
Án lệ được căn cứ
Bản án/Quyết định liên quan cùng nội dung
Bản án/Quyết định phúc thẩm
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về