Bản án 78/2018/HNGĐ-ST ngày 26/04/2018 về tranh chấp ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

BẢN ÁN 78/2018/HNGĐ-ST NGÀY 26/04/2018 VỀ TRANH CHẤP LY HÔN

Ngày 26 tháng 4 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 68/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2018 về việc tranh chấp Ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 106/2018/QĐXXST- HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2018 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trần Minh Đ, sinh năm 1970; địa chỉ: Ấp N, xã Ng, huyệnĐ, tỉnh Cà Mau (Vắng mặt).

Bị đơn: Chị Tiết Thị Nh, sinh năm 1976; địa chỉ: Ấp N, xã Ng, huyện Đ, tỉnhCà Mau (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN

Anh Trần Minh Đ và chị Tiết Thị Nh chung sống với nhau năm 2006, cho đến nay vẫn không đăng ký kết hôn. Vợ chồng sống hạnh phúc và sinh được cháu Trần Minh T, sinh năm 2007. Khoảng hơn 2 năm nay anh chị bất đồng quan điểm, nên thường xuyên cự cải, gia đình tổ chức hòa giải nhưng anh, chị không hàn gắn được, từ đó vợ chồng sống ly thân cho đến nay. Anh Đ  xin ly hôn, chị Nh đồng ý. Anh, chị tự thỏa thuận việc nuôi con chung và phân chia tài sản chung, còn nợ chung thì vợ chồng không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Anh Trần Minh Đ và chị Tiết Thị Nh có văn bản đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

 [2] Về hôn nhân: Anh Đ và chị Nh chung sống với nhau như vợ chồng trong thời gian dài, mặc dù có đủ điều kiện kết hôn nhưng lại không đăng ký kết hôn nên không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ chồng. Do vậy Tòa án không xem xét cho hoặc không cho anh Đ ly hôn với chị Nh mà tuyên bố không công nhận anh, chị là vợ chồng theo quy định tại Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình.

 [3] Về con chung và tài sản chung: Anh Đ và chị Nh tự thỏa thuận việc nuôi con và phân chia tài sản chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

 [4] Về nợ chung: Anh Đ và chị Nh khai không có nên Tòa án cũng không xem xét giải quyết.

 [5] Án phí hôn nhân gia đình anh Trần Minh Đ phải chịu theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Không công nhận anh Trần Minh Đ và chị Tiết Thị Nh là vợ chồng.

2. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Trần Minh Đ phải chịu là 300.000đ. Anh Đ đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm tại biên lai thu tiền số 0009588 ngày 25/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi, anh Đ đã nộp đủ án phí hôn nhân sơ thẩm.

Các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nguồn: https://congbobanan.toaan.gov.vn

147
Bản án/Quyết định được xét lại
Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản được căn cứ
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án 78/2018/HNGĐ-ST ngày 26/04/2018 về tranh chấp ly hôn

Số hiệu:78/2018/HNGĐ-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Huyện Phú Tân - Cà Mau
Lĩnh vực:Hôn Nhân Gia Đình
Ngày ban hành:26/04/2018
Là nguồn của án lệ
Bản án/Quyết định sơ thẩm
Án lệ được căn cứ
Bản án/Quyết định liên quan cùng nội dung
Bản án/Quyết định phúc thẩm
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về