Bản án 63/2019/HNGĐ-ST ngày 06/11/2019 về ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

BẢN ÁN 63/2019/HNGĐ-ST NGÀY 06/11/2019 VỀ LY HÔN

Ngày 06 tháng 11 năm 2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện G, Thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 323/2019/TLST-HNGĐ ngày 16/7/2019 về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 123/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 27/9/2019 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị A, năm sinh 1975; đăng ký hộ khẩu thường trú: Xóm 1, xã N, huyện G, Thành phố Hà Nội. “Có mặt”.

- Bị đơn: Anh B, năm sinh 1965; đăng ký hộ khẩu thường trú: B9, tập thể G, tổ 17, phường Đ, quận K, Thành phố Hà Nội; chỗ ở: Xóm 1, xã N, huyện G, Thành phố Hà Nội. “Vắng mặt”.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện, các lời khai tại Tòa án và tại phiên tòa, chị Nguyễn Thị A trình bày:

Về quan hệ vợ chồng: Chị A và anh B đăng ký kết hôn ngày 17/12/2013 tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện G, Thành phố Hà Nội, anh chị kết hôn trên cơ sở tự nguyện, không bị ai ép buộc. Sau khi kết hôn được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là anh B lười lao động lại hay rượi chè, chửi bới vợ. Tháng 10/2018 vợ chồng sống ly thân không ai quan tâm đến ai, thỉnh thoảng anh B có về quấy phá chị A. Nay chị xác định không còn tình cảm với chồng nên đề nghị Tòa án xem xét giải quyết cho ly hôn.

Về con chung và tài sản chung không có nên chị không yêu cầu giải quyết.

Anh B không gửi văn bản nêu ý kiến của mình mặc dù được Tòa án tống đạt văn bản tố tụng hợp lệ.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện G kiểm sát việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa phát biểu ý kiến: Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử; nguyên đơn chấp hành đúng quy định của pháp luật, bị đơn không chấp hành. Về đường lối giải quyết vụ án: Đề nghị Tòa án giải quyết cho chị A được ly hôn với anh B; về con chung, tài sản chung: Không phải giải quyết; về án phí: Chị A phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1]. Về tố tụng: Về thẩm quyền giải quyết vụ án do chị chị A có đơn yêu cầu ly hôn với anh B có nơi cư trú tại xã N, huyện G, Thành phố Hà Nội. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình nên Tòa án nhân dân huyện G thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền.

Bị đơn vắng mặt lần hai căn cứ điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

[2]. Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân của anh chị là hôn nhân hợp pháp. Sau khi khi kết hôn một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không còn tA yêu, tôn trọng nhau, anh B lười lao động. Tháng 10/2018 thì vợ chồng sống ly thân không còn quan hệ gì. Vì vậy, mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn của chị A là có căn cứ phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.

[3]. Về con chung và tài sản chung không có nên không phải giải quyết.

[4]. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị A phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên, 

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ các điều 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ các điều 28, 35, 39, khoản 4 Điều 147, 227, 228, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị A được ly hôn với anh B.

2. Về con chung, tài sản chung: Không phải giải quyết.

3. Về án phí: Chị A phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí theo Biên lai số AA/2010/0004568 ngày 15/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, nay chuyển thành án phí.

4. Về quyền kháng cáo: Chị A có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh B có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc ngày niêm yết Bản án.

Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.


53
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án 63/2019/HNGĐ-ST ngày 06/11/2019 về ly hôn

Số hiệu:63/2019/HNGĐ-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Huyện Gia Lâm - Hà Nội
Lĩnh vực:Hôn Nhân Gia Đình
Ngày ban hành: 06/11/2019
Là nguồn của án lệ
Bản án/Quyết định sơ thẩm
Án lệ được căn cứ
 
Bản án/Quyết định phúc thẩm
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về