Bản án 62/2019/HNGĐ-ST ngày 25/07/2019 về ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU

BẢN ÁN 62/2019/HNGĐ-ST NGÀY 25/07/2019 VỀ LY HÔN

Ngày 25 tháng 7 năm 2019, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 84/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2019 về ly hôn theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 102/2019/QĐXXST-HNGĐ, ngày 11 tháng 7 năm 2019, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thanh B, sinh năm 1972

Địa chỉ cư trú: ấp 4, xã NP, huyện U M, tỉnh CM (có mặt).

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1972

Địa chỉ cư trú: ấp 4, xã NP, huyện U M, tỉnh CM (có mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa chị Lê Thanh B và anh Nguyễn Văn T trình bày:

- Về hôn nhân: Chị B và anh T tự nguyện chung sống vợ chồng với nhau từ năm 1991, không có đăng ký kết hôn. Trong thời gian chung sống thường xảy ra cải vả nhau, cuộc sống không hạnh phúc nên đã ly thân nhau. Chị B và anh T cùng thống nhất ly hôn nhau.

- Về con chung: Có 2 người con chung tên Nguyễn Chúc L, sinh năm 1991 và cháu Nguyễn Yến L, sinh năm 2001 các người con chung đã trưởng thành không yêu cầu xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về tố tụng: Chị Lê Thanh B khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Văn T, địa chỉ cư trú ấp 4, xã Nguyễn Phích, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau, theo khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1, Điều 35; điểm a, khoản 1, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

[2] Về hôn nhân: Chị Lê Thanh B và anh Nguyễn Văn T tự nguyện chung sống vợ chồng với nhau từ năm 1991. Trong quá trình chung sống giữa Chị B và anh T xảy ra mâu thuẫn nên đã ly thân nhau, Chị B và anh T cùng thống nhất ly hôn nhau. Tuy nhiên giữa Chị B và anh T chung sống vợ chồng với nhau nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Theo Luật hôn nhân và gia đình tại điều 9 quy định “Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định thì không có giá trị pháp lý” và tại khoản 1 Điều 14 quy định “Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng” và tại khoản 2 Điều 53 quy định “Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng…”. Do đó, Hội đồng xét xử không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Lê Thanh B với anh Nguyễn Văn T.

[3] Về con chung: Các con chung đã trưởng thành nên không xem xét.

[4] Về tài sản chung: Chị Lê Thanh B và anh Nguyễn Văn T cùng thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về nợ chung: Chị Lê Thanh B và anh Nguyễn Văn T cùng thống nhất không có.

[6] Về án phí hôn nhân và đình sơ thẩm chị Lê Thanh B phải chịu 300.000 đồng, Chị B đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004277 ngày 21/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện U Minh được đối trừ chuyển thu; anh Nguyễn Văn T không phải chịu án phí, theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 220; Điều 271; Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Áp dụng khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 14; Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

- Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Lê Thanh B với anh Nguyễn Văn T.

- Về con chung: Các người con chung đã trưởng thành không xem xét.

- Về tài sản chung: Không xem xét.

- Về nợ chung: Không xem xét.

- Về án phí: Án phí hôn nhân và đình sơ thẩm chị Lê Thanh B phải chịu 300.000 đồng, Chị B đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004277 ngày 21/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện U Minh được đối trừ chuyển thu; anh Nguyễn Văn T không phải chịu án phí.

Án xử sơ thẩm các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị bản án theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.


94
Bản án/Quyết định được xét lại
Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản được căn cứ
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án 62/2019/HNGĐ-ST ngày 25/07/2019 về ly hôn

Số hiệu:62/2019/HNGĐ-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Huyện U Minh - Cà Mau
Lĩnh vực:Hôn Nhân Gia Đình
Ngày ban hành:25/07/2019
Là nguồn của án lệ
Bản án/Quyết định sơ thẩm
Án lệ được căn cứ
Bản án/Quyết định liên quan cùng nội dung
Bản án/Quyết định phúc thẩm
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về