Bản án 54/2019/HNGĐ-ST ngày 12/04/2019 về ly hôn và nuôi con

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN

BẢN ÁN 54/2019/HNGĐ-ST NGÀY 12/04/2019 VỀ LY HÔN VÀ NUÔI CON

Ngày 12 tháng 4 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 138/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2019 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 63/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2019, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Mai Thị Kim Th, sinh năm 1989.

Địa chỉ: ấp N, xã T, Đ, tỉnh Long An.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Minh Tr, sinh năm 1983.

Địa chỉ: ấp N, xã T, huyện Đ, tỉnh Long An.

(Bà Th có mặt, ông Tr vắng mặt không lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện ngày 18/02/2019, nguyên đơn bà Mai Thị Kim Th trình bày: Bà Th và ông Tr cưới nhau vào năm 2008, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Long An. Vợ chồng chung sống đến tháng 10 năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do ông Tr nghiện ma túy, ham mê cờ bạc nên vợ chồng thường gây gổ, cãi nhau, bất đồng quan điểm sống. Bà Th đã ly thân ông Tr từ năm 2017 đến nay. Nay bà Th khởi kiện yêu cầu:

Về tình cảm: Bà Mai Thị Kim Th yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Minh Tr.

Về con chung: có 02 con chung tên Nguyễn Mai Lan A, sinh ngày 17/7/2009 và Nguyễn Mai Như Ng, hiện cháu Lan A đang sống với ông Tr, cháu Như Ng đang sống với bà Th. Khi ly hôn bà Th yêu cầu được nuôi con chung tên Nguyễn Mai Như Ng. Bà Th đồng ý để ông Tr tiếp tục nuôi cháu Lan A. Bà Th không yêu cầu ông Tr cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn bà Mai Thị Kim Th không bổ sung, thay đổi yêu cầu khởi kiện, vẫn giữ các yêu cầu, ý kiến trình bày.

Bị đơn ông Nguyễn Minh Tr vắng mặt trong quá trình thụ lý giải quyết và vắng mặt tại phiên tòa nên không có ý kiến trình bày.

Tòa án đã tiến hành liên lạc và tống đạt các thủ tục tố tụng cho ông Nguyễn Minh Tr theo quy định tại Điều 177 Bộ luật Tố tụng dân sự, ông Tr biết Tòa án đang thụ lý giải quyết ly hôn với bà Th nhưng ông Tr không tham gia cung cấp ý kiến, không tham gia hòa giải, nên vụ án không tiến hành hòa giải được theo quy định tại khoản 1 Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, ông Tr vắng mặt lần thứ hai không có lý do nên Hội đồng xét xử giải quyết theo đơn khởi kiện của bà Mai Kim Thoa quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1]. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Bà Mai Thị Kim Th khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Minh Tr, Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[2]. Về t tụng: Bị đơn ông Nguyễn Minh Tr đã được tiêu tập hợp lệ nhưng vắng mặt lần thứ hai không có lý do nên Hội đồng xét xử giải quyết xử vắng mặt bị đơn quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[3]. Về nội dung vụ án:

[3.1]. Về tình cảm: Xét quan hệ hôn nhân giữa bà Th và ông Tr có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đức Hòa Thượng, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An vào ngày 01/9/2008 nên hôn nhân giữa bà Th và ông Tr là hôn nhân hợp pháp theo qui định Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Xét yêu cầu ly hôn của bà Th đối với ông Tr: Bà Th cho rằng nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là do ông Tr nghiện ma túy, cờ bạc, không chăm lo cho gia đình nên vợ chồng hay gây cãi nhau, hôn nhân không hạnh phúc. Xét ý kiến của bà Th trình bày vợ chồng xảy ra mâu thuẫn và đã ly thân từ năm 2017 đến nay và cương quyết ly hôn. Tòa án đã hiệu tập ông Tr nhiều lần để hòa giải nhưng ông Tr vẫn cố tình vắng mặt, không cung cấp ý kiến về việc bà Th xin ly hôn cho thấy ông Tr không có thiện chí hàn gắn. Từ đó, HĐXX xét hôn nhân giữa bà Th với ông Tr đã mâu thuẫn trầm trọng, nên bà Th yêu cầu xin ly hôn với ông Tr là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

[3.2]. Về con chung: có 02 con chung tên Nguyễn Mai Lan A, sinh ngày 17/7/2009 và Nguyễn Mai Như Ng, sinh ngày 17/7/2007, hiện cháu Lan A đang sống với ông Tr, cháu Như Ng đang sống với bà Th. Khi ly hôn, bà Th yêu cầu được nuôi cháu Như Ng và đồng ý để ông Tr tiếp tục nuôi cháu Lan A. HĐXX xét: cháu Lan A có ý kiến trình bày là có nguyện vọng sống với ông Tr. Do đó, HĐXX thấy cần để ông Tr tiếp tục nuôi con chung Nguyễn Mai Lan A và bà Th nuôi con Nguyễn Mai Như Ng là đúng nguyện vọng của các con, phù hợp các Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên ghi nhận

[3.3]. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Tr và bà Th không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung vì bà Th không yêu cầu.

[3.4]. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Mai Thị Kim Th xác định không có tài sản chung, nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Đối với ông Tr váng mặt tại phiên tòa, không thể hiện ý kiến về tình cảm, con chung, cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử không có căn cứ xem xét giải quyết. Nếu sau này, giữa bà Th và ông Tr có phát sinh tranh chấp về con chung, cấp dưỡng, tài sản chung và nợ chung thì các bên được quyền khởi kiện để giải quyết trong một vụ án khác.

[4]. Về án phí: Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí tòa án;

Buộc nguyên đơn bà Mai Thị Kim Th phải chịu án phí ly hôn sung công quỹ nhà nước.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng Điều 28, 35, 39, 147, 227,271 BLTTDS năm 2015.

Áp dụng các Điều 9, Điều 14, Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Mai Thị Kim Th với ông Nguyễn Minh Tr. Bà Mai Thị Kim Th được ly hôn với ông Nguyễn Minh Tr.

2. Về con chung: Bà Mai Thị Kim Th được quyền nuôi con chung tên Nguyễn Mai Như Ng, sinh ngày 17/7/2007, hiện con chung đang sống bà Th. Ông Nguyễn Minh Tr được quyền nuôi con chung tên Nguyễn Mai Lan A, sinh ngày 17/7/2009, hiện đang sống với ông Tr.

3. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Minh Tr không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì bà Mai Thị Kim Th không yêu cầu.

4. Về quyền chăm sóc con chung: Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở. Trường hợp bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật. Bên trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được quyền cản trở bên không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

Khi cần thiết, trên cơ sở lợi ích của con chung thì bên trực tiếp nuôi con, bên không trực tiếp nuôi con, cơ quan, tổ chức và cá nhân có thẩm quyền có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật

5. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Mai Thị Kim Th xác định không có tài sản chung, không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

6. Về án phí: Bà Mai Thị Kim Th phải nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước, khấu trừ 300.000đồng tạm ứng án phí mà bà Th đã nộp theo biên lai số 0004126 ngày 25/02/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Hòa sang án phí để thi hành. Bà Mai Thị Kim Th đã nộp xong.

7. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc từ ngày niêm yết.

Trường hợp bản án hoặc quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án là 05 năm theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án”.

Nguồn: https://congbobanan.toaan.gov.vn

194
Bản án/Quyết định được xét lại
Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản được căn cứ
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án 54/2019/HNGĐ-ST ngày 12/04/2019 về ly hôn và nuôi con

Số hiệu:54/2019/HNGĐ-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Huyện Đức Hòa - Long An
Lĩnh vực:Hôn Nhân Gia Đình
Ngày ban hành: 12/04/2019
Là nguồn của án lệ
Bản án/Quyết định sơ thẩm
Án lệ được căn cứ
Bản án/Quyết định liên quan cùng nội dung
Bản án/Quyết định phúc thẩm
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về