Bản án 53/2018/HNGĐ-ST ngày 09/10/2018 về tranh chấp ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH LONG AN

BẢN ÁN 53/2018/HNGĐ-ST NGÀY 09/10/2018 VỀ TRANH CHẤP LY HÔN

Ngày 09 tháng 10 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 122/2018/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 6 năm 2018 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 53/2018/QĐXX-ST ngày 30 tháng 8 năm 2018 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Huỳnh Ngọc C, sinh năm 1970

Địa chỉ: ấp K, xã B, huyện C, tỉnh Long An.

Bị đơn: Bà Lê Minh Thùy H, sinh năm 1968

Địa chỉ: ấp K, xã B, huyện C, tỉnh Long An.

(Ông C có mặt, bà H vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi kiện đề ngày 24 tháng 5 năm 2018 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn ông Huỳnh Ngọc C trình bày:

Ông và bà H tổ chức đám cưới vào năm 1988, nhưng đến năm 2002 mới đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, hôn nhân do hai bên tự tìm hiểu. Sau ngày cưới, cuộc sống vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng ý kiến với nhau, tính tình không hợp, bà H không tôn trọng ông nên thường hay cãi vã. Ông và bà H không còn chung sống với nhau từ tháng 12 năm 2017 cho đến nay, không ai quan tâm đến ai. Ông thấy vợ chồng không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông yêu cầu ly hôn với bà H.

Về con chung: Ông và bà H có 02 người con chung tên: Huỳnh Ngọc X, sinh ngày 03/8/1990 và Huỳnh Kim T, sinh ngày 11/5/1994. Hiện nay hai con chung đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về chia tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

Bà Lê Minh Thùy H là bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên không có lời khai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Ông Huỳnh Ngọc C khởi kiện yêu cầu ly hôn với bà Lê Minh Thùy H. Tòa án nhân dân huyện Châu Thành thụ lý giải quyết vụ án là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về thủ tục xét xử vắng mặt bị đơn: Bà Lê Minh Thùy H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà H.

[3] Về quan hệ hôn nhân: Thấy rằng, ông C và bà H tổ chức đám cưới vào năm 1988, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện C, tỉnh Long An vào ngày 17/6/2002. Quan hệ hôn nhân giữa ông C và bà H là hôn nhân hợp pháp.

Theo lời trình bày của ông Châu, quan hệ hôn nhân giữa ông C và bà H đã xảy ra nhiều mâu thuẫn nguyên nhân do ông và bà H bất đồng ý kiến với nhau, tính tình không hợp, bà H không tôn trọng ông nên thường hay cãi vã. Ông và bà H không còn chung sống với nhau từ tháng 12 năm 2017 cho đến nay, không ai quan tâm đến ai.

Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành, bà H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không đến Tòa án, không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng.

Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa ông C và bà H đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Ông C yêu cầu ly hôn với bà H là có căn cứ, phù hợp với Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Châu.

[4] Về con chung: Ông C và bà H có 02 người con chung tên: Huỳnh Ngọc X, sinh ngày 03/8/1990 và Huỳnh Kim T, sinh ngày 11/5/1994. Hiện nay hai con chung đã thành niên ông C không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử xét không xem xét.

[5] Về chia tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[6] Về án phí: Ông Huỳnh Ngọc C là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào:

- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 228, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa ông Huỳnh Ngọc C và bà Lê Minh Thùy H.

2. Về án phí: Ông Huỳnh Ngọc C phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002284 ngày 04 tháng 6 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Long An.

3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

4. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.


54
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án 53/2018/HNGĐ-ST ngày 09/10/2018 về tranh chấp ly hôn

Số hiệu:53/2018/HNGĐ-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Huyện Châu Thành - Long An
Lĩnh vực:Dân sự
Ngày ban hành:09/10/2018
Là nguồn của án lệ
    Bản án/Quyết định sơ thẩm
      Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về