Bản án 48/2017/HNGĐ-ST ngày 22/08/2017 về ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HUỆ, TỈNH LONG AN

BẢN ÁN 48/2017/HNGĐ-ST NGÀY 22/08/2017 VỀ LY HÔN

Ngày 22 tháng 8 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Huệ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 102/2017/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2017 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 44/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2017 giữa các đương sự:

Ngun đơn: Bà Trần Thị T - Sinh năm 1990 - Địa chỉ: ấp V, xã M, huyện Đ, tỉnh Long An. (Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt ngày 01/8/2017).

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Th - Sinh năm 1989 - Địa chỉ: ấp V1, xã M, huyện Đ, tỉnh Long An. (Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt ngày 21/8/2017)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện ngày 29/5/2017, các văn bản tiếp theo, nguyên đơn bà Trần Thị T trình bày: bà T và ông Nguyễn Văn Th cưới nhau năm 2009, đăng ký kết hôn ngày 20/02/2013 tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã M, huyện Đ, tỉnh Long An. Trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên gây cãi nhau mà không hàn gắn được nên bà T về nhà cha mẹ ruột sống và ly thân với ông Th từ tháng 4 năm 2015 đến nay.

Về hôn nhân: bà T yêu cầu ly hôn với ông Th.

Về con chung: không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản và nợ.

Tại phiên tòa ngày 22/8/2017, bà T vắng mặt. Tại đơn xin xét xử vắng mặt ngày 01/8/2017, bà T giữ nguyên các yêu cầu như nội dung đơn khởi kiện.

Theo bản tự khai ngày 31/7/2017, ông Nguyễn Văn Th khai phù hợp với lời khai của bà T điều kiện kết hôn, thời gian phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn, không có con chung, không có tài sản chung và nợ chung.

Về hôn nhân: ông Th đồng ý ly hôn.

Về con chung: không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản và nợ.

Tại phiên tòa ngày 22/8/2017, ông Th vắng mặt. Tại đơn xin xét xử vắng mặt ngày 21/8/2017, ông Th giữ nguyên các nội dung trong bản khai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1]. Về thẩm quyền: Bà Trần Thị T khởi kiện yêu cầu ly hôn ông Nguyễn Văn Th. Ông Th hiện đang cư trú tại huyện Đ, tỉnh Long An nên Tòa án nhân dân huyện Đ tỉnh Long An thụ lý giải quyết vụ án là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[2]. Về thủ tục tố tụng: ông Th đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng không có mặt để tham gia hòa giải vì vậy đây là vụ án không tiến hành hòa giải được theo quy định tại khoản 1 Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bà T và ông Th vắng mặt tại phiên tòa nhưng cả hai đều có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 vẫn tiến hành xét xử vụ án.

[3]. Xét yêu cầu ly hôn của bà T: bà T cho rằng nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là do bất đồng quan điểm nên đã ly thân từ tháng 4/2015 đến nay là phù hợp với lời khai của ông Th. Đồng thời ông Th cũng thể hiện ý kiến đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà T. Xét mâu thuẫn giữa bà T và ông Th đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn của bà T có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

[4]. Về con chung: bà T và ông Th đều cho rằng không có con chung, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[5]. Về tài sản chung và nợ chung: Bà T và ông Th đều cho rằng không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[6]. Về án phí dân sự sơ thẩm: bà T là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án) nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà T đã nộp. Ông Th không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

Căn cứ vào:

QUYẾT ĐỊNH

- Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp , quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị T đối với ông Nguyễn Văn Th về việc “ly hôn”;

Về hôn nhân: bà Trần Thị T được ly hôn với ông Nguyễn Văn Th.

Về con chung: bà T và ông Th không có yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: bà T và ông Th cho rằng không có tài sản chung, không có nợ chung và không có yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

Về án phí dân sự sơ thẩm: bà T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà T đã nộp theo biên lai thu số 0007913 ngày 08/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ. Bà T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.


109
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án 48/2017/HNGĐ-ST ngày 22/08/2017 về ly hôn

Số hiệu:48/2017/HNGĐ-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Huyện Đức Huệ - Long An
Lĩnh vực:Hôn Nhân Gia Đình
Ngày ban hành:22/08/2017
Là nguồn của án lệ
    Bản án/Quyết định sơ thẩm
      Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về