Bản án 43/2017/HNGĐ-ST ngày 07/07/2017 về ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ QUỐC – TỈNH KIÊN GIANG

BẢN ÁN 43/2017/HNGĐ-ST NGÀY 07/07/2017 VỀ LY HÔN

Trong ngày 07 tháng 7 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Quốc,  tỉnh  Kiên  Giang  xét  xử  sơ  thẩm  công  khai  vụ  án  thụ  lý  số: 129/2017/TLST- HNGĐ, ngày 25/4/2017, về: "Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 41/2017/QĐXXST – HNGĐ ngày 28/6/2017, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Bích Nh, sinh năm 1993

Địa chỉ: 20 Hồ Thị Nghiêm, khu phố A, thị trấn ATh, huyện PQ, tỉnhKiên Giang.

 - Bị đơn: Anh Trần Việt D, sinh năm 1989

Địa chỉ: 74 Trần Hưng Đạo, khu phố  B, thị trấn DĐ, huyện PQ, tỉnh Kiên Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn xin ly hôn ngày 21 tháng 4 năm 2017, tại bản tự khai và tại phiên toà, nguyên đơn chị Hoàng Thị Bích Nh trình bày:

Chị Nh và anh Trần Việt D tự nguyện yêu thương nhau, chung sống vợ chồng có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn AT, huyện PQ, tỉnh Kiên Giang vào ngày 19/12/2016. Vợ chồng chưa có con chung với nhau; tài sản chung không có. Sống chung với nhau một thời gian, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không ai nhường nhịn ai. Nay chị Nh xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được.

- Về quan hệ hôn nhân: xin ly hôn với anh Trần Việt D

- Về con chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Tài sản chung, công nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết

* Bị đơn anh Trần Việt D trình bày: Về con chung, tài sản và công nợ, vợ Hoàng Thị Bích Nh trình bày là đúng, không có ý kiến gì thêm.

Về hôn nhân: Anh D không đồng ý ly hôn với Nh lý do, vợ chồng trẻ mới cưới nhau nên trong cuộc sống có nhiều va chạm, mong muốn vợ chồng đoàn tụ cùng về xây dựng gia đình hạnh phúc hơn. Nếu chị Nh vẫn cương quyết ly hôn, đề nghị Tòa án giải quyết theo ý kiến Nhung.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Chị Hoàng Thị Bích Nh và anh Trần Việt D  kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân thị trấn AT, huyện PQ, tỉnh Kiên Giang ngày 19/12/2016 là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Đầu năm 2016, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không ai nhường nhịn ai. Tại phiên tòa chị Nh giữ nguyên yêu cầu ly hôn với anh D, anh D không đồng ý lý hôn lý do, vợ chồng trẻ mới cưới nhau nên trong cuộc sống có nhiều va chạm, mong muốn vợ chồng đoàn tụ cùng về xây dựng gia đình hạnh phúc hơn

Xét yêu cầu của chị Nh, Hội đồng xét xử xét thấy phù hợp, bởi lẽ hôn nhân giữa chị Nh và anh D đến với nhau trên cơ sở tự nguyện, tuy nhiên quá trình chung sống vợ chồng phát sinh những mâu thuẫn thật sự trầm trọng, vợ chồng không tôn trọng chăm sóc lẫn nhau, trong quan hệ vợ chồng không hòa hợp, không có tiếng nói chung, mạnh ai có cuộc sống riêng. Tại phiên tòa anh D thừa nhận cuộc sống vợ chồng thật sự không hòa hợp, vợ chồng không ngồi nói chuyện được với nhau. Căn cứ Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Nh về việc xin ly hôn với anh D.

Về con chung: Chị Hoàng Thị Bích Nh và anh Trần Việt D xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Hoàng Thị Bích Nh và anh Trần Việt D xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết

Về án phí: Chị Hoàng Thị Bích Nh phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên!

QUYẾT ĐỊNH

- Áp dụng các Điều 28, 35,147, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015..

- Áp dụng các Điều 9, 14, 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Bích Nh được ly hôn anh Trần Việt D.

2. Về con chung: Chị Hoàng Thị Bích Nh và anh Trần Việt D xác nhận không có, Hội đồng xét xử miễn xét

3. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Hoàng Thị Bích Nh và anh Trần Việt D xác nhận không có, Hội đồng xét xử miễn xét

4. Về án phí: Chị Hoàng Thị Bích Nh phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm 300.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện PQ, theo lai thu số 0003882 ngày 26/04/2017, chị Nh không phải nộp thêm.

Anh Trần Việt D không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

Các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn luật định 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm để xin xét xử phúc thẩm tại Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và Điều 9 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.


82
Bản án/Quyết định được xét lại
     
    Bản án/Quyết định đang xem

    Bản án 43/2017/HNGĐ-ST ngày 07/07/2017 về ly hôn

    Số hiệu:43/2017/HNGĐ-ST
    Cấp xét xử:Sơ thẩm
    Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Huyện Phú Quốc - Kiên Giang
    Lĩnh vực:Dân sự
    Ngày ban hành:07/07/2017
    Là nguồn của án lệ
      Bản án/Quyết định sơ thẩm
        Án lệ được căn cứ
           
          Bản án/Quyết định phúc thẩm
            Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về