Bản án 29/2018/DS-ST ngày 22/01/2018 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG

BẢN ÁN 29/2018/DS-ST NGÀY 22/01/2018 VỀ TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN

Ngày 22 tháng 01 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 413/2017/TLST-DS ngày 11 tháng 10 năm 2017 về tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 255/2017/QĐXX-DS ngày 15 tháng 12 năm 2017, giữa các đương sự:

 Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần V.

Địa chỉ: số 89 đường A, Phường B, Quận Đống Đa, Hà Nội;

Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, sinh năm 1972, chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Hiền T.

Địa chỉ: số 165, 167, 169 đường C, Phường E, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người được ủy quyền lại: Ngô Hoàng N, sinh năm 1991;

Địa chỉ: số 113A, khu phố F, Phường M, TP Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang;

Bị đơn:Nguyễn Thị Hồng L, sinh năm 1976.

Địa chỉ: ấp H, xã K, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.

(Anh N có mặt, chị L vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và biên bản hòa giải, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn anh Ngô Hoàng N trình bày:

Ngày 13/01/2013 chị Nguyễn Thị Hồng L có ký hợp đồng tín dụng số 20130113-114047-0001 với Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) V vay số tiền 23.520.000 đồng với lãi suất thỏa thuận 5.15%/tháng để tiêu dùng cá nhân.

Theo thỏa thuận trong hợp đồng, chị  L có trách nhiệm thanh toán số tiền 41.497.000đ (gồm cả gốc và lãi), trả chậm liên tiếp trong vòng 24 tháng, 23 tháng đầu mỗi tháng trả số tiền 1.730.000 đ, tháng cuối cùng trả 1.707.000đ. Thanh toán vào ngày 14 hàng tháng. Bắt đầu từ ngày 14/2/2013. Thực hiện hợp đồng, chị L đã nhận đủ số tiền để tiêu dùng cá nhân và thanh toán cho Ngân hàng được 04 lần với tổng số tiền đã trả là 7.200.000đồng, kể từ ngày 22/7/2013 chị L không thanh toán thêm bất cứ khoản nào cho tới nay dù Ngân hàng đã nhắc nhở yêu cầu thanh toán.

Do chị L chậm trể thời hạn thanh toán nên Ngân hàng TMCP V khởi kiện yêu cầu chị L trả cho Ngân hàng số tiền bao gồm các khoản như sau: Tiền gốc còn lại là 21.279.000đồng; tiền lãi là 13.017.737đồng. Tổng cộng 34.297.000 đồng trả 1 lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.

* Bị đơn chị Nguyễn Thị Hồng L mặc dù được Tòa án tống đạt hợp lệ Giấy triệu tập, thông báo thụ lý vụ án, các Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng vắng mặt không lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

*Tại phiên tòa, đại diện ủy quyền của nguyên đơn vẫn giữ nguyên lời trình bày và yêu cầu như nêu trên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Qua nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Bị đơn chị Nguyễn Thị Hồng L vắng mặt không có lý do mặc dù Tòa án đã triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt đối với chị L.

[2] Quan hệ tranh chấp: Quan hệ tranh chấp giữa Ngân hàng TMCP V và chị L là tranh chấp hợp đồng vay tài sản được xem xét, giải quyết theo Điều 463 Bộ luật dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Điều 26, 35 Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Về nội dung: Tại phiên tòa, đại diện ủy quyền của nguyên đơn anh N yêu cầu chị L trả tiền nợ gốc còn lại là 21.279.000đồng, tiền lãi l 13.017.737đồng, tổng cộng 34.297.000 đồng trả một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Xét yêu cầu của nguyên đơn có cơ sở, bởi lẽ giữa Ngân hàng TMCP V và chị L có ký hợp đồng tín dụng số 20130113-114047-0001 ngày 13/01/2013 vay số tiền 23.520.000 đồng với lãi suất thỏa thuận 5.15%/tháng để tiêu dùng cá nhân. Theo thỏa thuận, chị L có trách nhiệm thanh toán số tiền 41.497.000đ (gồm cả gốc và lãi), trả chậm liên tiếp trong vòng 24 tháng, bắt đầu trả từ ngày 14/2/2013. Thực hiện hợp đồng, chị L đã thanh toán cho Ngân hàng được 04 lần với tổng số tiền là 7.200.000 đồng, kể từ ngày 22/7/2013 chị không thanh toán thêm bất cứ khoản nào mặc dù Ngân hàng đã nhắc nhở yêu cầu thanh toán. Chị L vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng, căn cứ vào tài liệu chứng cứ trong hồ sơ, có đủ cơ sở để buộc chị L trả cho Ngân hàng  TMCP V số tiền vốn và lãi là 34.297.000đồng, trả làm một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật là phù hợp với Điều 466 Bộ luật dân sự.

[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Hồng L phải chịu án phí theo quy định tại Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ vào Điều 26, khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự ;

- Áp dụng các Điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

 Xử  Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng  Thương Mại Cổ Phần V.

Buộc chị Nguyễn Thị Hồng L có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền nợ gốc là 21.279.000đồng; tiền lãi là 13.017.737đồng, tổng cộng 34.297.000 đồng (Ba mươi bốn triệu hai trăm chín mươi bảy ngàn đồng) trả làm một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Trong trường hợp chị L chậm trả số tiền nêu trên thì còn phải trả lãi phát sinh cho đến khi trả hết nợ gốc theo đơn đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20130113-114047-0001 ngày 13/01/2013 giữa chị L và Ngân hàng TMCP V.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Chị Nguyễn Thị Hồng L phải chịu số tiền 1.714.800 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

+ Hoàn lại cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần V số tiền 858.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số 35849 ngày 11/10/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Chợ Gạo.

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng chị L kháng cáo kể từ ngày Tòa án tống đạt hoặc niêm yết bản án hợp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Án tuyên và kết thúc cùng ngày./.


41
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án 29/2018/DS-ST ngày 22/01/2018 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Số hiệu:29/2018/DS-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Huyện Chợ Gạo - Tiền Giang
Lĩnh vực:Dân sự
Ngày ban hành:22/01/2018
Là nguồn của án lệ
    Bản án/Quyết định sơ thẩm
      Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về