Bản án 22/2017/DS-ST ngày 03/08/2017 về tranh chấp hợp đồng tín dụng

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

BẢN ÁN 22/2017/DS-ST NGÀY 03/08/2017 VỀ TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG

Ngày 03 tháng 8 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận S xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 64/2017/TLST-DS ngày 04 tháng 5 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 61/2017/QĐST-DS ngày 27 tháng 6 năm 2017, quyết định hoãn phiên tòa số53/2017/QĐST-DS ngày 17/7/2017, giữa các đương sự:

 - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam T (VP Bank); địa chỉ: Tầng 1-7 tòa  nhà Thủ Đ, số 72 phố T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật có ông Ngô Chí D - Chức vụ: Chủ tịch Hội Đồng quản trị. Ông Ngô Chí D ủy quyền cho ông Lê Hiền T - Chức vụ: Trưởng Phòng Thu Hồi Nợ Pháp Lý kiêm Quản Lý Pháp Chế cho Phòng An Ninh và Phòng Kiểm soát Gian lận, Phòng Thu Hồi Nợ Pháp Lý, Trung Tâm Thu Hồi Nợ - Khối Tín dụng tiêu dùng - Ngân hàng TMCP Việt Nam T theo văn bản ủy quyền số 16/2016/UQ-CT ngày 10/8/2016 của Chủ tịch Hồi đồng quản trị. Ngày 20/7/2017, ông Lê Hiền T ủy quyền cho ông  Huỳnh Phan Q - Chức vụ: Nhân viên Ngân hàng TMCP Việt Nam T - Chi nhánh Đà Nẵng theo giấy ủy quyền số 386/2017/UQ-GĐK-TCTD. Có mặt.

- Bị đơn: Ông Mai Việt H, sinh năm 1985; địa chỉ: Tổ 6D Thành V 2, phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng. Vắng mặt lần 02 không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn khởi kiện gửi đến Toà án ngày 28/4/2017 và quá trình tố tụng tại Tòa án, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Huỳnh Phan Q trình bày:

Vào ngày 10/02/2014 ông Mai Việt H có ký hợp đồng tín dụng số 20140208- 142003-0006 với Ngân hàng TMCP Việt Nam T vay số tiền là 52.500.000 đồng với lãi suất 3.75%/tháng để tiêu dùng cá nhân. Theo thỏa thuận tại hợp đồng ông H có trách nhiệm thanh toán số tiền là 96.494.000 đồng (gồm cả gốc và lãi) trả chậm trong 36 tháng. 35 tháng đầu mỗi tháng số tiền 2.682.000 đồng, tháng cuối cùng trả 2.624.000 đồng. Thanh toán vào ngày 12 hàng tháng. Bắt đầu, trả từ ngày12/3/2014. Kể từ ngày 20/10/2014, ông H không thanh toán bất cứ khoản nào cho Ngân hàng dù chúng tôi đã dùng nhiều biện pháp nhắc nhở. Do đó, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông H thanh lý hợp đồng theo phương thức sau:Trả toàn bộ khoản nợ tới hạn: 83.748.000 đồng (trong đó nợ  gốc 49.320.064 đồng, nợ lãi trong hạn đến ngày 28/02/2017 là 34.427.936 đồng).

Bị đơn ông Mai Việt H đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ nhưng không đến nên không có lời khai của ông H trong hồ sơ vụ án và không có ý kiến phản hồi gì liên quan đến chứng cứ do nguyên đơn cung cấp cũng như ý kiến về việc có hay không yêu cầu phản tố

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

(1).Về thủ tục tố tụng:

- Về thẩm quyền giải quyết: Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP Việt Nam T và ông Mai Việt H thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận S, thành phố Đà Nẵng theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự

- Ông Mai Việt H (là bị đơn trong vụ án, không có yêu cầu phản tố) đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên căn cứ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt ông H.

(2). Về nội dung vụ án:

Tại “Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng” số 20140208-142003-0006 ngày 10/02/2014, có nội dung: Ngân hàng TMCP Việt Nam T cho ông Mai Việt H vay số tiền 52.500.000 đồng với lãi suất 3.75%/tháng để tiêu dùng cá nhân. Theo thỏa thuận tại hợp đồng ông Mai Việt H có trách nhiệm thanh toán số tiền là 96.494.000 đồng (gồm cả gốc và lãi) trả chậm trong 36 tháng. 35 tháng đầu mỗi tháng số tiền 2.682.000 đồng, tháng cuối cùng trả 2.624.000 đồng. Thanh toán vào ngày 12 hàng tháng. Bắt đầu, tiền lãi: 9.566.064 đồng. Kể từ ngày 20/10/2014, ông H không thanh toán bất cứ khoản nào cho Ngân hàng, dù Ngân hàng đã dùng nhiều biện pháp nhắc nhở. Do đó, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Mai Việt H thanh lý hợp đồng theo phương thức sau: Trả toàn bộ khoản nợ tới hạn: 83.748.000 đồng (trong đó nợ gốc 49.320.064 đồng, nợ lãi trong hạn đến ngày 28/02/2017 là 34.427.936 đồng). Ngoài khoản tiền lãi đã yêu cầu, đại diện nguyên đơn không yêu cầu tính thêm khoản tiền lãi nào khác. Hội đồng xét xử xét thấy: Hợp đồng tín dụng số 20140208-142003-0006 ngày 10/02/2014, được ký kết giữa Ngân hàng TMCP Việt Nam T với ông Mai Việt H trên cơ sở tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội, tuân thủ các quy định của pháp luật về nội dung và hình thức nên được thừa nhận và bảo vệ. Các bên tham gia trong giao dịch này có mọi quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết nói trên. 

Quá trình thực hiện hợp đồng, ông Mai Việt H đã không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả lãi và gốc, vi phạm định kỳ trả nợ, vi phạm hợp đồng tín dụng đã ký kết. Phía Ngân hàng đã nhiều lần làm việc để yêu cầu ông H trả nợ nhưng đến nay ông H vẫn không trả được nợ. HĐXX xét thấy ông H đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, là bên có lỗi trong việc thực hiện các thỏa thuận đã ký kết trong hợp đồng tín dụng. Việc khởi kiện của Ngân hàng TMCP Việt Nam T yêu cầu Tòa án buộc ông Mai

Việt H phải trả số tiền còn nợ theo hợp đồng tín dụng là phù hợp với Điều khoản 2 Điều 91 Luật tổ chức tính dụng năm 2010; Điều 471 và 474 của Bộ luật dân sự năm 2005 nên cần được chấp nhận.

(3).Về lãi suất: Đại diện nguyên đơn đề nghị ngoài khoản tiền lãi đã yêu cầu, nay không yêu cầu tính thêm khoản tiền lãi nào khác, nên HĐXX không đề cập đến.

(4). Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn là Ngân hàng TMCP Việt Nam T được chấp nhận nên bị đơn ông Mai Việt H phải chịu án phí theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Cụ thể số tiền ông Hùng phải chịu là (83.748.000 đồng x 5%) = 4.187.400 đồng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ: Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 471, 474 của Bộ luật dân sự năm 2005; Khoản 2 Điều 91 Luật Tổ chức tín dụng năm 2010.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng” của Ngân hàng TMCP Việt Nam T đối với ông Mai Việt H.

Xử:

1. Buộc ông Mai Việt H phải trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam T số tiền 83.748.000 đồng (trong đó nợ gốc 49.320.064 đồng, nợ lãi trong hạn đến ngày 28/02/2017 là 34.427.936 đồng).

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2. Án phí DS- ST: 4.187.400 đồng ông Mai Việt H phải chịu.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam T số tiền 2.093.700 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 9019 ngày 04/5/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.


76
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án 22/2017/DS-ST ngày 03/08/2017 về tranh chấp hợp đồng tín dụng

Số hiệu:22/2017/DS-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Quận Sơn Trà - Đà Nẵng
Lĩnh vực:Dân sự
Ngày ban hành:03/08/2017
Là nguồn của án lệ
    Bản án/Quyết định sơ thẩm
      Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về