Bản án 213/2017/HNGĐ-ST ngày 14/09/2017 về ly hôn

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

BẢN ÁN 213/2017/HNGĐ-ST NGÀY 14/09/2017 VỀ LY HÔN

Ngày 14 tháng 9 năm 2017, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 332/2017/TLST- HNGĐ ngày 07/6/2017 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 339/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 15/8/2017 giữa các đương sự:

1/Nguyên đơn: Anh Dƣ Minh T, sinh năm 1990

Địa chỉ: Ấp 10C, xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau.

2/ Bị đơn: Chị Lạc Hồng P, sinh năm 1988

Địa chỉ: Khóm 7, thị trấn S, huyện T, tỉnh Cà Mau.

Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa. Bị đơn vắng mặt không rõ lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN

- Theo đơn khởi kiện ngày 16/5/2017 và lời trình bày nguyên đơn tại phiên tòa, thể hiện: Vào năm 2016 anh T và chị P được hai bên gia đình tổ chức đám cưới với nhau theo lễ cưới theo truyền thống, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T vào ngày 23/11/2016. Thời kỳ chung sống giữa anh T và chị P không có con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

Nguyên nhân mâu  thuẫn:  Do vợ chồng bất đồng quan điểm, vợ chồng thường xuyên cự cải với nhau, từ đó vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, dẫn đến cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc, đời sống hôn nhân không thể kéo dài, chị P bỏ về nhà mẹ ruột ở từ tháng 12/2016 cho đến nay, gia đình 02 bên hàn gắn nhiều lần nhưng vợ chồng không có thiện chí hàn gắn trở lại.

Nay anh T yêu cầu được ly hôn với chị P.

- Đối với chị Lạc Hồng P: Tòa án đã triệu tập hợp lệ 02 lần để tham gia phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và 02 lần để xét xử, nhưng chị P đều vắng mặt không rõ lý do, nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của chị P.

Từ những nội dung vụ án thể hiện;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được xem xéttại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Xét về thẩm quyền của Tòa án: Bị đơn có nơi cư trú trên địa bàn huyện T, nội dung tranh chấp là việc “ly hôn”, nên Tòa án nhân dân huyện T thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Xét về thủ tục: Tòa án đã tiến hành triệu tập chị P hợp lệ 02 lần để xét xử, nhưng chị P đều vắng mặt không rõ lý do. Nên Toà án căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt chị P.

[3] Xét về mối quan hệ hôn nhân: Hội đồng xét xử xét thấy hôn nhân tiến bộ là vợ chồng phải chung thủy, yêu thương nhau, chăm sóc giúp đỡ nhau, cùng nhau xây dựng gia đình ấm no, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, bền vững; Nhưng anh T và chị P không làm được điều đó mà anh T và chị P lại làm cho tình trạng hôn nhân giữa anh T và chị P mâu thuẫn trầm trọng, dẫn đến đời sống chung không thể kéo dài và tại phiên tòa anh T cương quyết ly hôn với chị P, do đó cần chấp nhận cho anh T ly hôn với chị P là phù hợp với Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình;

[4] Xét về tài sản chung và nợ chung: Tại phiên toà hôm nay anh T cho rằng giữa anh với chị P không có tài sản chung và nợ chung, nhưng tại phiên toà chị P vắng mặt không rõ lý do, nên chưa làm rõ được phần tài sản chung và nợ chung giữa anh T với chị P; do đó cần tách phần tài sản chung và nợ chung giữa anh T và chị P ra để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho chị P, khi nào chị P có yêu cầu xét thấy có căn cứ thì giải quyết bằng một vụ kiện khác.

[5] Xét về án phí: Anh T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là300.000 đồng, anh T đã dự nộp tạm ứng án phí trước 300.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T được chuyển thu đối trừ.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về nội dung:

- Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Dư Minh T và chị Lạc Hồng P.

2. Về án phí:

Án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình: Anh T phải nộp 300.000 đồng, anh T đã dự nộp tạm ứng án phí trước 300.000 đồng theo biên lai số 0007021 ngày 02/6/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Cà Mau nay được chuyển thu đối trừ.

3. Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với bị đơn có quyền kháng cáo bản án này trong hạn luật định là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.


103
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án 213/2017/HNGĐ-ST ngày 14/09/2017 về ly hôn

Số hiệu:213/2017/HNGĐ-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Huyện Trần Văn Thời - Cà Mau
Lĩnh vực:Hôn Nhân Gia Đình
Ngày ban hành:14/09/2017
Là nguồn của án lệ
    Bản án/Quyết định sơ thẩm
      Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về