Bản án 13/2019/DS-ST ngày 31/05/2019 về tranh chấp hợp đồng tín dụng

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ

BẢN ÁN 13/2019/DS-ST NGÀY 31/05/2019 VỀ TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG

Ngày 31 tháng 5 năm 2019, tại Hội trường Toà án nhân dân thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 194/2018/TLST-DS ngày 24/12/2018 về việc“Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 23/2019/QĐST-DS ngày 23 tháng 4 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam T V (gọi tắt là V); trụ sở đóng tại: Số 89 L H, phường L H, quận Đ Đ, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị S - Chuyên viên xử lý nợ (văn bản ủy quyền ngày 02/12/2018), có mặt.

Bị đơn: Ông Lương Công T; địa chỉ: Khu phố S, Phường 1, thành phố Đ H, tỉnh Quảng Trị, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện ngày 02/12/2018, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn trình bày: Ngày 16/3/2015, ông Lương Công T có ký hợp đồng tín dụng số 20150319-646015-0004 với Ngân hàng TMCP Việt Nam T V vay số tiền 52.500.000 đồng với lãi suất thoả thuận 2,92%/tháng để tiêu dùng cá nhân. Theo thỏa thuận ông Lương Công T có trách nhiệm thanh toán số tiền 70.945.000 đồng (gồm tiền gốc và lãi), trả chậm liên tiếp trong vòng 21 tháng, 20 tháng đầu, mỗi tháng trả 3.379.000 đồng, tháng cuối cùng trả 3.365.000 đồng. Thanh toán vào ngày 19 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 19/4/2015. Trong quá trình thực hiện hợp đồng ông Thi đã thanh toán được 12 lần số tiền là 40.548.000 đồng (trong đó tiền gốc là 26.943.468 đồng và tiền lãi là 13.604.532 đồng, kể từ ngày 21/3/2017 ông Thi không trả. Nay, Ngân hàng TMCP Việt Nam T V yêu cầu ông Th thanh toán cho Ngân hàng số tiền còn nợ là 30.397.000 đồng, trong đó nợ gốc: 25.556.532 đồng, nợ lãi: 4.840.468 đồng.

Bị đơn ông Lương Công T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo phiên hợp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng không có văn bản trình bày ý kiến và vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do.

Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

- Về việc chấp hành pháp luật của những người tiến hành tố tụng và những người tham gia tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án cho đến tại phiên tòa những người tiến hành tố tụng và nguyên đơn tuân thủ đúng quy định của Bộ Luật tố tụng dân sự. Bị đơn vi phạm các Điều 70, 72, 73 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử: Áp dụng Điều 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Khoản 4 Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn ông Lương Công T phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam T V(V) số tiền là 30.397.000 đồng (ba mươi triệu, ba trăm chín mươi bảy ngàn đồng), trong đó nợ gốc: 25.556.532 đồng, nợ lãi: 4.840.468 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà; căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Ông Lương Công T đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông T.

[2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Mục đích vay tiền của ông T là tiêu dùng cá nhân do đó xác định đây là vụ án dân sự (theo khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự). Khi có tranh chấp yêu cầu Toà án giải quyết, xác định đây là vụ án “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

[3] Về nội dung:

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đòi bị đơn trả số tiền gốc còn nợ là 25.556.532 đồng, thấy rằng: Căn cứ vào Hợp đồng tín dụng, Ngân hàng V đã giải ngân cho ông T vay tổng số tiền là 52.500.000 đồng. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, bị đơn đã trả 26.943.468 đồng, nay còn lại 25.556.532 đồng, do đó, có cơ sở để chấp nhận yêu cầu nguyên đơn buộc bị đơn phải trả số tiền gốc là 25.556.532 đồng.

Về tiền lãi: Lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng được ký kết giữa ông T với V là 2,92%/tháng. Mức lãi suất như trên phù hợp với Luật tổ chức tín dụng năm 2010. Vì vậy chấp nhận yêu cầu của V về lãi suất, buộc ông T trả cho nguyên đơn số tiền lãi: 4.840.468 đồng.

[4] Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng Điều 302, khoản 1 Điều 474 Bộ luật dân sự năm 2005; Khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí,

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn ông Lương Công T phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam TV (V) số tiền là 30.397.000 đồng (ba mươi triệu, ba trăm chín mươi bảy ngàn đồng), trong đó nợ gốc: 25.556.532 đồng, nợ lãi: 4.840.468 đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

2. Về án phí:

- Ngân hàng TMCP Việt Nam T V không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam T V số tiền 760.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009461 ngày 13/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.

- Ông Lương Công T phải chịu 1.519.850 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.


30
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án 13/2019/DS-ST ngày 31/05/2019 về tranh chấp hợp đồng tín dụng

Số hiệu:13/2019/DS-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Thành phố Đông Hà - Quảng Trị
Lĩnh vực:Dân sự
Ngày ban hành: 31/05/2019
Là nguồn của án lệ
Bản án/Quyết định sơ thẩm
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về