Bản án 122/2018/HNGĐ-ST ngày 15/05/2018 về tranh chấp ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỊ THANH, TỈNH HẬU GIANG

BẢN ÁN 122/2018/HNGĐ-ST NGÀY 15/05/2018 VỀ TRANH CHẤP LY HÔN

Ngày 15 tháng 5 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Vị Thanh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 68/2018/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2018 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử 58/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trương Văn G.

Địa chỉ cư trú: số 79, đường Trần Ngọc Quế, khu vực 6, phường III, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang. Có mặt.

 Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L.

Địa chỉ cư trú: số 79, đường Trần Ngọc Quế, khu vực 6, phường III, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang. Có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn khởi kiện ngày 06/3/2018 và trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa nguyên đơn ông Trương Văn G trình bày:

Ông Trương Văn G và bà Nguyễn Thị L bắt đầu chung sống như vợ chồng từ năm 1995, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Thời gian đầu hôn nhân vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng thời gian gần đây vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bà L có biểu hiện không chung thủy. Hiện tại vợ chồng còn sống chung nhà, nhưng việc ai người đó làm, vợ chồng không còn quan tâm nhau, do không còn tình cảm. Ông G xác định hiện tại không còn yêu thương bà L nữa và giữ quan điểm cương quyết yêu cầu được ly hôn với bà L. Quá trình chung sống ông G và bà L có một con chung tên Trương Hoài Luôn, sinh năm 1995. Về tài sản chung và nợ chung: không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại văn bản tự khai ngày 12/4/2018 và trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn bà Nguyễn Thị L trình bày: không đồng ý ly hôn với ông Trương Văn G. Tại phiên tòa, bà L phát biểu thay đổi ý kiến so với trước đây, cụ thể bà L thống nhất ly hôn theo yêu cầu của ông G.

Những nội dung mà các đương sự đã thống nhất thỏa thuận được: ông Trương Văn G và bà Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn.

Những nội dung mà các đương sự không thống nhất thỏa thuận được: không.

Kiểm sát viên tại phiên tòa phát biểu ý kiến:

- Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký phiên tòa và các đương sự trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ lúc thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là tuân thủ đúng pháp luật tố tụng dân sự.

- Về việc giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về tố tụng: ông Trương Văn G yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà Nguyễn Thị L. Do đó, đây là tranh chấp ly hôn, nên theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.

[2] Về nội dung tranh chấp: ông Trương Văn G và bà Nguyễn Thị L chung sống như vợ chồng từ năm 1995. Hiện tại ông, bà đã hoàn thành thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, nên quan hệ hôn nhân của ông G, bà L được công nhận là hợp pháp. Quá trình chung sống, ông G cho rằng bà L có biểu hiện không chung thủy nên dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng. Ông G xác định hiện tại không còn yêu thương bà L nữa và không đồng ý tiếp tục mối quan hệ hôn nhân. Tại phiên tòa, ông G cương quyết yêu cầu được ly hôn, bà L cũng tự nguyện thống nhất ly hôn theo yêu cầu của ông G. Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trương Văn G và bà Nguyễn Thị L.

[3] Về con chung: quá trình chung sống ông G và bà L có một con chung tên Trương Hoài Luôn hiện đã thành niên, nên Hội đồng xét xử không xem xét. Về tài sản chung và nợ chung: ông G và bà L thống nhất trình bày không có, nên không có tranh chấp, vì vậy Hội đồng xét xử không xem xét.

[4Về án phí: căn cứ vào khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án buộc ông Trương Văn G phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Trương VănG. Ông Trương Văn G và bà Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn.

2. Về án phí: ông Trương Văn G phải chịu tiền án phí sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0015959 ngày 23/3/2018 của Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Vị Thanh.

3. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều30 Luật thi hành án dân sự.

Nguồn: https://congbobanan.toaan.gov.vn

220
Bản án/Quyết định được xét lại
Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản được căn cứ
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án 122/2018/HNGĐ-ST ngày 15/05/2018 về tranh chấp ly hôn

Số hiệu:122/2018/HNGĐ-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Thành phố Vị Thanh - Hậu Giang
Lĩnh vực:Hôn Nhân Gia Đình
Ngày ban hành: 15/05/2018
Là nguồn của án lệ
Bản án/Quyết định sơ thẩm
Án lệ được căn cứ
Bản án/Quyết định liên quan cùng nội dung
Bản án/Quyết định phúc thẩm
Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về