Bản án 12/2018/HNGĐ-ST ngày 10/04/2018 về tranh chấp ly hôn

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN CẦU, TỈNH TÂY NINH

BẢN ÁN 12/2018/HNGĐ-ST NGÀY 10/04/2018 VỀ TRANH CHẤP LY HÔN

Ngày 10 tháng 4 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bến Cầu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 17/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2018 về việc “Tranh chấp về ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xửsố: 16/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2018, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thanh Đ(tự Lớn), sinh năm: 1995. Địa chỉ: Khu phố 1, thị trấn B, huyện B, tỉnh Tây Ninh; có mặt.

2. Bị đơn: Anh Lê Huy H, sinh năm: 1987.

Địa chỉ: ấp C, xã Gi, huyện B, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện ngày 11 tháng 01 năm 2018 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn - Chị Nguyễn Thanh Đ trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Lê Huy H chung sống với nhau từ năm 2016, có đăng ký kết hôn ngày 24 tháng 10 năm 2016 tại Ủy ban nhân dân xã Gi, huyện B, tỉnh Tây Ninh. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc, đến tháng 7 năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn, chị Đ có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, nhưng sau đó chị Đ rút đơn yêu cầu khởi kiện đối với anh H. Vợ, chồng đoàn tụ chung sống đến tháng 12 năm 2017 thì tiếp tục phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân, do mâu thuẫn tiền bạc của vợ chồng, mâu thuẫn với mẹ chồng, vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 12 năm 2017 cho đến nay. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, chị Đông yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn anh Lê Huy H.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

Ngoài ra chị Đ không còn yêu cầu hay trình bày gì khác.

Bị đơn - Anh Lê Huy H trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh H xác nhận lời khai của chị Đ về thời gian chung sống và đăng ký kết hôn như chị Đ khai là đúng. Tuy nhiên, anh H xác định tình cảm vợ chồng không có gì mâu thuẫn trầm trọng, nên anh không đồng ý ly hôn.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngoài ra anh H không còn yêu cầu hay trình bày gì khác.

Phát biểu của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều đảm bảo đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Nguyên đơn, bị đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, chấp hành tốt nội quy phiên tòa.

+ Về nội dung: Căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình. Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Nguyễn Thanh Đ; Chị Nguyễn Thanh Đ được ly hôn với anh Lê Huy H. Về con chung: không có. Về tài sản chung và nợ chung: Không có yêu cầu, nên không giải quyết. Về án phí: Chị Đ phải chịu tiền án phí theo pháp luật quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:

[1] Về tố tụng: Anh Lê Huy H tuy vắng mặt, nhưng Tòa án đã tiến hành đúng và đầy đủ thủ tục để bảo đảm cho việc xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Đ và anh H kết hôn vào năm 2016, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Gi vào ngày 24-10-2016, được pháp luật thừa nhận. Quá trình chung sống giữa chị Đ và anh H đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, đã sống ly thân từ tháng 12 năm 2017 cho đến nay. Xét thấy, quan hệ giữa chị Đ và anh H đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đ về việc tranh chấp về ly hôn với anh H.

[3] Về con chung: Không có.

[4] Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án để buộc các đương sự phải chịu tiền án phí dân sự theo quy định. Buộc nguyên đơn chị Nguyễn Thanh Đ phải chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tiền án phí ly hôn. Anh Lê Huy H không phải chịu tiền án phí ly hôn.

Đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân huyện Bến Cầu tỉnh Tây Ninh phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử, nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phíTòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thanh Đ được ly hôn với anh Lê Huy H.

2. Về con chung: Không có.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Nguyễn Thanh Đ phải chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai số 0021242 ngày 11 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh.

5. Về quyền kháng cáo đối với bản án: Chị Đ được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh H được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ theo Bộ luật Tố tụng dân sự quy định.

Trường hợp Bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7,9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự./.


37
Bản án/Quyết định đang xem

Bản án 12/2018/HNGĐ-ST ngày 10/04/2018 về tranh chấp ly hôn

Số hiệu:12/2018/HNGĐ-ST
Cấp xét xử:Sơ thẩm
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân Huyện Bến Cầu - Tây Ninh
Lĩnh vực:Hôn Nhân Gia Đình
Ngày ban hành:10/04/2018
Là nguồn của án lệ
    Bản án/Quyết định sơ thẩm
      Mời bạn Đăng nhập để có thể tải về